M.O.N.T

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
M.O.N.T
190309 몬트 홍대 버스킹.jpg
M.O.N.T ở Hongdae vào tháng 3 năm 2019
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánĐảo Ganghwa, Incheon, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop, dance
Năm hoạt động2017–nay
Hãng đĩaFM
Websitewww.flymusicent.com
Thành viên hiện tại
  • Bitsaeon
  • Narachan
  • Roda

M.O.N.T (Hangul몬트) là một nhóm nhạc nam thần tượng của Hàn Quốc đã ký hợp đồng với FM Entertainment. Nhóm là một bộ ba bao gồm trưởng nhóm Narachan, rapper Roda, và giọng ca chính Bitsaeon. Vào năm 2017, M.O.N.T đã phát hành đĩa đơn kỹ thuật số "Sorry" và là thí sinh trong chương trình truyền hình sinh tồn thực tế Mix Nine của JTBC. Nhóm đã phát hành các mini-album Going UpAwesome Up! vào năm 2019.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

M.O.N.T là từ viết tắt của Member of National Team (tạm dịch: Thành viên của Đội tuyển Quốc gia), cho thấy tham vọng trở thành đại diện của K-pop. Nhóm bao gồm ba thành viên có nguyên quán ở đảo Ganghwa. Các thành viên lấy nghệ danh là những từ thuần Hàn: Narachan (Hangul나라찬), Roda (Hangul로다) và Bitsaeon (Hangul빛새온).[1] M.O.N.T đã phát hành đĩa đơn "Sorry" vào ngày 21 tháng 5 năm 2017, một bản phát hành trước khi ra mắt.[2] Các thành viên đã thi đấu riêng trong chương trình sinh tồn thực tế Mix Nine của JTBC.[3] Sau khi tham gia chương trình, nhóm đã tổ chức các buổi hòa nhạc ở nước ngoài cho năm sau.[4] M.O.N.T đã phát hành mini-album đầu tiên của họ Going Up và đĩa đơn "Will You Be My Girlfriend?" vào ngày 4 tháng 1 năm 2019, đánh dấu sự ra mắt chính thức của họ.[5] Họ đã tổ chức một buổi giới thiệu album vào cùng một ngày.[6] Từ tháng 3 đến tháng 5, M.O.N.T bắt đầu chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới, nơi họ biểu diễn tại 16 thành phố ở 11 quốc gia.[7]

Giữa tranh chấp thương mại Nhật Bản Hàn Quốc năm 2019, video âm nhạc của M.O.N.T cho đĩa đơn mang tinh thần yêu nước "Daehan Minguk Mansae" ("Hàn Quốc muôn năm") đã được tải lên hai ngày trước Ngày Giải phóng Quốc gia Triều tiên.[8][9] Lời bài hát sử dụng các từ tiếng thuần Hàn thuần và được các thành viên viết và thể hiện tinh thần chống Nhật.[10] M.O.N.T là nhóm nhạc thần tượng đầu tiên quay video âm nhạc trên đảo Liancourt (được gọi là Dokdo ở Bán đảo Triều Tiên), một nhóm đảo nhỏ bị tranh chấp lãnh thổ giữa Hàn Quốc và Nhật Bản.[11] Doanh số bài hát trên các cửa hàng âm nhạc trực tuyến đã được quyên góp cho "hậu duệ của những người đã có đóng góp cho quốc gia". M.O.N.T đã phát hành mini-album thứ hai Awesome Up! và kèm theo đĩa đơn "Rock Paper Scissors" vào ngày 25 tháng 8.[12] Roda thiết kế tác phẩm nghệ thuật trên ảnh áo khoác của album.[13] Bộ ba đã phát hành "The Korean Island Dokdo" ngay trước Ngày Dokdo, tiếp theo là video âm nhạc cho ca khúc vào đúng ngày lễ này.[14]

Phong cách âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

M.O.N.T đã nói R.ef và Pentagon là những hình mẫu của họ.[15][16] Album đầu tay của M.O.N.T bao gồm nhạc dance, pop ballad và các bản nhạc acoustic.[5]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các thành viên của M.O.N.T[3][17]
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Vị trí
Latinh Hangul Latinh Hangul
Bitsaeon 빛새온 Kim Sang-yeon 김상연 4 tháng 6, 1995 (24 tuổi) Hát chính
Narachan 나라찬 Jung Hyun-woo 정현우 23 tháng 9, 1996 (23 tuổi) Trưởng nhóm, hát dẫn
Roda 로다 Shin Joong-min 신중민 19 tháng 9, 1998 (21 tuổi) Rapper, maknae

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Chi tiết album Vị trí cao nhất Doanh số
Hàn Quốc[18]
Going Up 61
  • Hàn Quốc: 824[19]
Awesome Up!
  • Phát hành: ngày 25 tháng 8 năm 2019
  • Hãng đĩa: FM, Kakao M
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
49
  • Hàn Quốc: 500[20]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Album
2017 "Sorry" Going Up
2019 "Will You Be My Girlfriend?" (사귈래 말래; Sagwillae Mallae)
"Daehan Minguk Mansae" (대한민국만세; Daehan Minguk Manse) Đĩa đơn không nằm trong album
"Rock Paper Scissors" (가위바위보; Gawibawibo) Awesome Up!
"The Korean Island Dokdo" (독도는 우리땅; Dokdoneun Urittang) Đĩa đơn không nằm trong album

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Ho-yeon (ngày 4 tháng 1 năm 2019). '데뷔' 몬트 "강화도 아이돌 상경, K-POP 국가대표 되고파". Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Dongwha Enterprise. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  2. ^ Ha, Seong-in (ngày 20 tháng 5 năm 2017). 신예 아이돌 'MONT' 첫 티저 발표. Gukje News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  3. ^ a ă Park, Jeong-min (ngày 3 tháng 1 năm 2019). 신 몬트(M.O.N.T), 4일 '사귈래말래' 전격 공개…'3인 3색 매력' 뿜뿜. Top Star News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  4. ^ Lee, Ho-yeon (ngày 4 tháng 1 năm 2019). 몬트 "'믹스나인'은 좋은 경험, 빅뱅·위너·지코와 컬래버 하고파". Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Dongwha Enterprise. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  5. ^ a ă Kim, Ha-jin (ngày 4 tháng 1 năm 2019). 몬트, 오늘(4일) 데뷔곡 '사귈래말래' 공개…3인 3색 청량美. 10asia (bằng tiếng Hàn). Korea Entertainment Media. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  6. ^ Lee, Dong-hyeon (ngày 4 tháng 1 năm 2019). '강화도 아이돌' 몬트, "서울 상경하니 편의점 집 앞에 있어 좋아". Voice of the People (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  7. ^ Jeon, Hyo-jin (ngày 7 tháng 5 năm 2019). 몬트, 현지 관심 속 미주·유럽 투어 마무리…청정에너지 전파. Sports Dong-a (bằng tiếng Hàn). Dong-a Ilbo Company. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  8. ^ Lee, Ho-yeon (ngày 12 tháng 8 năm 2019). 아이돌 최초 독도 항일 MV…몬트, 내일(13일) '대한민국만세' 발매. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Dongwha Enterprise. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  9. ^ Ha, Gyeong-heon (ngày 13 tháng 8 năm 2019). 몬트, 세계 최초 독도서 찍은 항일 뮤직비디오에 '극일' 메시지 담아. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Kyunghyang Company. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  10. ^ Myung, Hee-sook (ngày 16 tháng 8 năm 2019). “Boygroup M.O.N.T donates digital music profit to celebrate Korean Liberation Day”. Mydaily. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019. 
  11. ^ Lee, Ji-seok (ngày 14 tháng 5 năm 2019). 몬트, 독도서 항일 MV 촬영…독도 수비대 협조 속 진행. Sportsseoul (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  12. ^ Jung, Ga-yeong (ngày 25 tháng 8 năm 2019). "돌아온 청량돌"… 몬트, 오늘(25일) 미니앨범 'Awesome up!' 발매. Sportsworldi (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  13. ^ Shin, Yeon-kyeong (ngày 28 tháng 8 năm 2019). 몬트 로다 "'Awesome up!' 앨범 재킷 디자인, 세련미 강조" [MK★현장]. MK Sports (bằng tiếng Hàn). Maekyung Media Group. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  14. ^ Lee, Ha-na (ngày 24 tháng 10 năm 2019). 몬트, 오늘(24일) 자작곡 '독도는 우리땅' 음원 공개‥깊은 울림 선사. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  15. ^ Shin, Mi-rae (ngày 4 tháng 1 năm 2019). 몬트 "강화도서 상경…팀워크 비결? 산 속 숙소 생활". MBN Star (bằng tiếng Hàn). MBN. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  16. ^ Shin, Yeon-kyeong (ngày 28 tháng 8 năm 2019). "롤모델=펜타곤"…애국돌로 거듭난 몬트의 'Awesome up!'(종합)[MK★현장]. MK Sports (bằng tiếng Hàn). Maekyung Media Group. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  17. ^ “M.O.N.T Members Profile (Updated!)” [Hồ sơ của các thành viên M.O.N.T (đã cập nhật!)]. Kpop Profiles (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020. 
  18. ^ “Gaon Chart - Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019. 
  19. ^ 2019년 01월 Album Chart (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2019. 
  20. ^ 2019년 08월 Album Chart (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]