Ma Lâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Ma Lâm

Thị trấn
Hành chính
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ
TỉnhBình Thuận
HuyệnHàm Thuận Bắc
Thành lập1999[1]
Địa lý
Tọa độ: 11°3′55″B 108°8′1″Đ / 11,06528°B 108,13361°Đ / 11.06528; 108.13361Tọa độ: 11°3′55″B 108°8′1″Đ / 11,06528°B 108,13361°Đ / 11.06528; 108.13361
Diện tích15,5km²[2]
Dân số (2015)
Tổng cộng16.376 người[2]
Mật độ1.057 người/km²
Khác
Mã hành chính23059[2]

Ma Lâmthị trấn huyện lỵ của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Ma Lâm có diện tích 15,5km², dân số năm 1999 là 13.391 người,[2] mật độ dân số đạt 864 người/km².

Thị trấn cách thành phố Phan Thiết khoảng 14 km về hướng bắc theo Quốc lộ 28.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Ma Lâm được thành lập vào năm 1999 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Ma Lâm cũ.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Ma Lâm được chia thành 3 khu phố: 1, 2, 3.

Cư dân chủ yếu ở thị trấn là người Kinhngười Chăm. Người Kinh thường sống ở khu phố 1 và 2 còn người Chăm sống tập trung ở khu phố 3.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành kinh tế chính của thị trấn là nông nghiệp, ngoài ra còn có kinh doanh và dịch vụ.

Trên địa bàn thị trấn có Đường sắt Bắc Nam đi qua ga Ma Lâm, Quốc lộ 28 nối từ Phan Thiết lên Lâm Đồng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 37/1999/NĐ-CP
  2. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]