Macaca radiata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Macaca radiata
Arun image19.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Primates
Họ (familia)Cercopithecidae
Chi (genus)Macaca
Loài (species)M. radiata
Danh pháp hai phần
Macaca radiata
É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1812[2]
Bonnet Macaque area.png
Danh pháp đồng nghĩa
  • diluta Pocock, 1931

Macaca radiata là một loài động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Linh trưởng. Loài này được É. Geoffroy mô tả năm 1812.[2] Đây là đặc hữu của miền nam Ấn Độ. Sự phân bố của loài này bị giới hạn bởi Ấn Độ Dương ở ba phía và sông Godavari và Tapti cùng với một loài khỉ raveus cạnh tranh có liên quan ở phía bắc. Những thay đổi sử dụng đất trong vài thập kỷ qua đã dẫn đến những thay đổi trong ranh giới phân phối của nó với loài khỉ rakesus, gây lo ngại cho tình trạng của loài này trong tự nhiên.

Loài khỉ thế giới cũ này là một động vật hoạt động ban ngày. Thân dài 35-60 cm cộng với đuôi 35-68. Con đực nặng 5,5 đến 9,0 kg, con cái 3,5 đến 4,5 kg. Khỉ nuôi nhốt có thể sống tới 35 năm. Chúng ăn trái cây, các loại hạt, hạt, hoa, động vật không xương sống và ngũ cốc. Ở miền nam Ấn Độ, loài khỉ này tồn tại dưới dạng con người, ăn thức ăn do con người cung cấp và đột kích mùa màng và nhà cửa. Hai phân loài của đã được xác định: M. r. radiataM. r. Diluta.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Singh, M., Kumar, A. & Molur, S. (2008). Macaca radiata. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 24 Nov 2008.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Macaca radiata”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]