Macrolepiota

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Macrolepiota
Macrolepiota procera 031026w.jpg
Macrolepiota procera
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Agaricaceae
Chi (genus) Macrolepiota
Singer (1948)
Loài điển hình
Macrolepiota procera
(Scop.) Singer (1948)
Danh pháp đồng nghĩa[4]

Macrolepiota là một chi nấm trong họ Agaricaceae. Chi này phân bố rộng rãi và có 30 loài.[5][6]

Macrolepiota albuminosa trong ẩm thực Trung Hoa là một thực phẩm có tên gọi jīzōng (鸡枞; nghĩa là "kê tùng").

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Macrolepiota phân bố toàn cầu được định giới hạn bởi Rolf Singer năm 1948, với Macrolepiota proceraloài điển hình.[7]

Các nghiên cứu DNA đã chia chi này thành ba clade. Clade macrolepiota gồm M. procera, M. clelandii, M. dolichaula và các loài có quan hệ gần gũi. Clade macrosporae gồm các loài như M. mastoidea, M. konradii, và M. orientiexcoriata, còn clade volvatae bao gồm M. velosaM. eucharis.[8][9]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính đến tháng 10 2015), Index Fungorum có 42 loài có hiệu lực thuộc Macrolepiota:[10]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rick JE. (1938). “Agarici Riograndenses”. lilloa 2: 251–316. 
  2. ^ Locquin M. (1952). “Sur la non-validité de quelques genres d'Agaricales”. Bulletin de la Société Mycologique de France (bằng tiếng French) 68: 165–69. 
  3. ^ Singer R. (1959). “Dos generos de hongos nuevos para Argentina”. Boletín de la Sociedad Argentina de Botánica (bằng tiếng Spanish) 8 (1): 9–13. 
  4. ^ Macrolepiota Singer 1948”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ Kirk PM, Cannon PF, Minter DW, Stalpers JA. (2008). Dictionary of the Fungi (ấn bản 10). Wallingford: CABI. tr. 396. ISBN 978-0-85199-826-8. 
  6. ^ Vellinga EC, de Kok RPJ, Bruns TD (2003). “Phylogeny and taxonomy of Macrolepiota (Agaricaceae)”. Mycologia 95 (3): 442–456. doi:10.2307/3761886. JSTOR 3761886. PMID 21156633. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2007. 
  7. ^ Singer R. (1948). “New and interesting species of Basidiomycetes. II”. Papers of the Michigan Academy of Sciences 32: 103–50. 
  8. ^ Vellinga EC, de Kok RPJ, Bruns TD. (2003). “Phylogeny and taxonomy of Macrolepiota (Agaricaceae)”. Mycologia 95 (3): 442–56. doi:10.2307/3761886. JSTOR 3761886. PMID 21156633. 
  9. ^ a ă â Ge ZW, Yang ZL, Vellinga EC. (2010). “The genus Macrolepiota (Agaricaceae, Basidiomycota) in China”. Fungal Diversity 45 (1): 81–98. doi:10.1007/s13225-010-0062-0.  Open Access logo PLoS transparent.svg
  10. ^ Kirk PM. “Species Fungorum (version 28th September 2015). In: Species 2000 & ITIS Catalogue of Life”. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ Shao LP, Xiang CT. (1980). “The study on the Macrolepiota spp. in China”. Journal of Northeastern Forestry Institute 8 (4): 35–38. 
  12. ^ Vellinga EC. (2003). “Chlorophyllum and Macrolepiota (Agaricaceae) in Australia”. Australian Systematic Botany 16 (3): 361–370. doi:10.1071/SB02013. 
  13. ^ Malençon G. (1979). “Champignons du Maroc”. Beihefte zur Sydowia (bằng tiếng French) 8: 258–267. 
  14. ^ a ă â Lebel T, Syme A. (2012). “Sequestrate species of Agaricus and Macrolepiota from Australia: new species and combinations and their position in a calibrated phylogeny”. Mycologia 104 (2): 496–520. doi:10.3852/11-092. PMID 22067305.  Open Access logo PLoS transparent.svg
  15. ^ Ge Z-W, Chen Z-H, Yang Z-L. (2012). “Macrolepiota subcitrophylla sp. nov., a new species with yellowish lamella from southwest China”. Mycoscience 53 (4): 284–289. doi:10.1007/s10267-011-0167-7. 
  16. ^ Vellinga EC, Yang ZL. (2003). Volvolepiota and MacrolepiotaMacrolepiota velosa, a new species from China” (PDF). Mycotaxon 85: 183–186. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]