Magie iotua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Magie iotua
Magnesium-iodide-unit-cell-3D-balls.png
Magnesium-iodide-xtal-3D-ionic.png
Magnesium-iodide-xtal-layer-stacking-3D-balls-A.png
Magnesium-iodide-xtal-single-layer-3D-balls.png
Danh pháp IUPACMagnesium hydroxide
Nhận dạng
Số CAS10377-58-9
PubChem66322
Số EINECS233-825-1
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửMgI2 (khan)
MgI2.6H2O (ngậm 6 nước)
MgI2.8H2O (octahydrate)[1]
Khối lượng mol278.1139 g/mol (khan)
386.2005 g/mol (ngậm 6 nước)
422.236 g/mol (octahydrate)
Bề ngoàitinh thể màu trắng
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng4.43 g/cm3 (anhydrous solid)
2.353 g/cm3 (hexahydrate solid)
2.098 g/cm3 (octahydrate solid)
Điểm nóng chảy 637 °C (910 K; 1.179 °F) (anhydrous, phân hủy)
41 °C (octahydrate, phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước54.7 g/100 cm3 (anhydrous, 0 °C)
148 g/100 cm3 (anhydrous, 18 °C)[2]
81 g/100 cm3 (octahydrate, 20 °C)
Độ hòa tanhòa tan trong ete, rượu và amoni
MagSus−111.0·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểLục giác (khan)
đơn (ngậm 6 nước)
Thoi (octahydrate)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-364 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298134 J/mol K
Nhiệt dung74 J/mol K
Dược lý học
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
3
1
 
Chỉ dẫn RR36 R38 R42 R43 R61
Chỉ dẫn SS22 S36/37/39 S45 S53[3]
Các hợp chất liên quan
Anion khácMagie florua
Magie bromua
Magie clorua
Cation khácberyllium iodua
canxi iodua
stronti iodua
bari iodua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Magie iođua hay Magiê iodua là tên của hợp chất hóa học có công thức là MgI2. Trong điều kiện bình thường nó là một chất rắn màu trắng sẽ hoá nâu khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng. Các hydrat khác của nó có công thức tổng quát là MgI2(H2O)x. Những muối này là halogen ion điển hình, hòa tan trong nước.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Magie iođua (khan) có ít giá trị về mặt thương mại, nhưng có thể được sử dụng để pha chế các hợp chất để tổng hợp các chất hữu cơ.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Magie iođua có thể được điều chế từ magie oxit, magiê hydroxitmagie cacbonat bằng cách phản ứng với hidro iotua:[4]

MgO + 2 HI → MgI2 + H2O
Mg(OH)2 + 2 HI → MgI2 + 2 H2O
MgCO3 + 2 HI → MgI2 + CO2 + H2O

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Magie iođua ổn định ở nhiệt độ cao dưới khí quyển chứa hidro, nhưng phân hủy trong không khí ở nhiệt độ bình thường, chuyển màu nâu từ việc giải phóng Iot. Khi đun nóng trong không khí, nó phân hủy hoàn toàn thành oxit magiê.

Một phương pháp để điều chế MgI2 là trộn iốt bột nguyên chất và magiê kim loại. Để có MgI2 khan, phản ứng nên được tiến hành ở môi trường chân không; ether khô-diethyl có thể được sử dụng như một dung môi.

Việc sử dụng iodua magiê trong phản ứng Baylis-Hillman có khuynh hướng tạo ra các hợp chất (Z) - vinyl.

HI He
LiI BeI2 BI3 CI4 NI3 I2O4,
I2O5,
I4O9
IF,
IF3,
IF5,
IF7
Ne
NaI MgI2 AlI3 SiI4 PI3,
P2I4
S ICl,
ICl3
Ar
KI CaI2 Sc TiI4 VI3 CrI3 MnI2 FeI2 CoI2 NiI2 CuI ZnI2 Ga2I6 GeI2,
GeI4
AsI3 Se IBr Kr
RbI SrI2 YI3 ZrI4 NbI5 Mo Tc Ru Rh Pd AgI CdI2 InI3 SnI4,
SnI2
SbI3 TeI4 I Xe
CsI BaI2   HfI4 TaI5 W Re Os Ir Pt AuI Hg2I2,
HgI2
TlI PbI2 BiI3 Po AtI Rn
Fr Ra   Rf Db Sg Bh Hs Mt Ds Rg Cn Nh Fl Mc Lv Ts Og
La Ce Pr Nd Pm SmI2 Eu Gd TbI3 Dy Ho Er Tm Yb Lu
Ac ThI4 Pa UI3,
UI4
Np Pu Am Cm Bk Cf Es Fm Md No Lr

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Perry, Dale L.; Phillips, Sidney L. (1995), Handbook of Inorganic Compounds, CRC Press, tr. 240, ISBN 0-8493-8671-3, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2007 
  2. ^ Magnesium Iodide MSDS at AlfaAesar
  3. ^ Safety (MSDS) data for magnesium iodide
  4. ^ Patnaik, Pradyot (2003), Handbook of Inorganic Chemicals, McGraw-Hill Professional, tr. 527–528, ISBN 0-07-049439-8, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2007