Mai Châu (diễn viên)
Mai Châu | |
|---|---|
Mai Châu thời trẻ | |
| Sinh | Mai Thị Châu 10 tháng 1, 1927 Vinh, Nghệ An |
| Mất | 24 tháng 5, 2025 (98 tuổi) Hà Nội |
| Quốc tịch | |
| Nghề nghiệp | Diễn viên điện ảnh |
| Năm hoạt động | 1947 – 2015 |
| Tác phẩm nổi bật | Cuộc chiến đấu vẫn còn tiếp diễn |
| Chức vị | Nghệ sĩ ưu tú (1997) |
| Phối ngẫu | Vũ Kỳ Lân |
| Con cái | Vũ Quốc Khánh |
Mai Châu (10 tháng 1 năm 1927 – 24 tháng 5 năm 2025) là một diễn viên điện ảnh người Việt Nam, nổi tiếng từ những năm 60, 70 của thế kỷ 20 qua các bộ phim như Cuộc chiến đấu vẫn còn tiếp diễn, Kén rể, Chuyến xe bão táp, Chị Dậu. Bà đã được nhà nước Việt Nam trao tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú vào năm 1997.
Cuộc đời
[sửa | sửa mã nguồn]Mai Châu, tên đầy đủ là Mai Thị Châu, sinh ngày 10 tháng 1 năm 1927 trong một gia đình tư sản tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.[1] Năm 1945, sau khi Cách mạng Tháng Tám diễn ra, bà tham gia lực lượng phụ nữ Cứu quốc và sau đó là tự vệ của thành phố Vinh. Đến tháng 12 cùng năm, bà lên đường vào chiến trường miền Nam trong Đoàn Úy lạo chiến sĩ, hành quân vào Liên khu 5 dưới sự chỉ đạo của Ủy ban Kháng chiến miền Nam Trung Bộ. Tại đây, đoàn đã có mặt ở khắp các chiến trường như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên để thực hiện các hoạt động động viên tinh thần chiến sĩ. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, bà tiếp tục ở lại miền Nam và năm 1946 thì được điều động sang Đoàn kịch Tuyên truyền Giải phóng quân của Ủy ban kháng chiến Liên khu 5.[2]
Năm 1947, Mai Châu được điều động về công tác tại Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu 4. Trong thời gian này, bà đảm nhiệm vai trò thư ký cho Nguyễn Sơn, người khi này giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến Hành chính miền Nam, Tư lệnh kiêm Chính ủy Liên khu 4.[3] Tháng 5 cùng năm, bà trở thành diễn viên của Đoàn kịch Tiền tuyến.[4] Lúc bấy giờ, trưởng đoàn văn công ở chiến trường là nhà văn Nguyễn Tuân. Sau khi đoàn kịch giải tán vào năm 1949, Mai Châu về công tác tại văn phòng Liên khu 4. Đến năm 1955, bà về công tác tại Ủy ban Liên hợp đình chiến Bình Trị Thiên.[5] Năm 1956, bà chính thức được nhận vào Xưởng phim Việt Nam (nay là Hãng phim truyện Việt Nam) và bắt đầu công tác trong bộ phận lồng tiếng cùng các diễn viên Trịnh Thịnh, Đức Hoàn. Về sau, cả nhóm đã tham gia thi tuyển diễn viên và được chọn làm diễn viên chính thức của xưởng phim.[6]
Bên cạnh công việc diễn viên, Mai Châu còn là chủ của chuỗi cửa hàng áo cưới mang tên mình nổi tiếng tại Hà Nội từ những năm 90 của thế kỷ 20.[7] Ngoài ra, bà còn tham gia các chương trình kịch truyền thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam.[8] Ngày 24 tháng 5 năm 2025, Mai Châu qua đời tại Bệnh viện Hữu nghị Việt–Xô, Hà Nội.[9] Tang lễ của bà được diễn ra vào ngày 26 tháng 5 cùng năm tại Nhà tang lễ của bệnh viện; sau đó thi hài được an táng tại Nghĩa trang Văn Điển.[10][11]
Tác phẩm
[sửa | sửa mã nguồn]Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Vai diễn | Đạo diễn | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1959 | Chung một dòng sông | NSND Nguyễn Hồng Nghi, NSND Phạm Kỳ Nam | [a] | [12] | |
| 1960 | Cô gái công trường | Mẹ Mận | NSƯT Nguyễn Tiến Lợi | [13] | |
| 1961 | Vợ chồng A Phủ | Đầy tớ gái | NSND Mai Lộc | [b] | [14] |
| 1963 | Câu chuyện quê hương | Hoàng Thái | |||
| Chị Tư Hậu | Chị Mười Hợi | NSND Phạm Kỳ Nam | [a] | [15] | |
| Khói trắng | Vợ Quyết | NSƯT Nguyễn Tiến Lợi, Lê Thiều | |||
| 1964 | Đi bước nữa | Vợ Bình Mâu | NSND Mai Lộc, NSND Trần Vũ | [16] | |
| 1969 | Cuộc chiến đấu vẫn còn tiếp diễn | Lệ Mỹ | NSND Nguyễn Khắc Lợi, Hoàng Thái | [17][18] | |
| 1971 | Truyện vợ chồng anh Lực | Bà Sơ | NSND Trần Vũ | [a] | |
| 1972 | Vĩ tuyến 17 ngày và đêm | Cán bộ cải huấn | NSND Hải Ninh | [b] | |
| 1974 | Cách sống của tôi | Bà Bình | Nguyễn Đỗ Ngọc | ||
| 1975 | Kén rể | Bà Ngọc | NSND Phạm Văn Khoa | ||
| 1976 | Sao tháng Tám | Bà Phó Đoan | NSND Trần Đắc | [c] | [19] |
| 1977 | Chuyến xe bão táp | Bà Tình | NSND Trần Vũ | [d] | |
| 1980 | Chuyện đời không đơn giản | Bà Yến | NSƯT Vũ Phạm Từ | ||
| Những ngôi sao nhỏ | Vợ chủ tịch xã | Quốc Long | |||
| 1981 | Chị Dậu | Vợ Nghị Quế | NSND Phạm Văn Khoa | [20][21] | |
| 1982 | Ai giận ai thương | Mẹ Thảo | NSND Tuệ Minh | ||
| Làng Vũ Đại ngày ấy | Vợ Bá Kiến | NSND Phạm Văn Khoa | [22] | ||
| Phút 89 | Bà cô Chi | Quốc Long | |||
| 1984 | Tình yêu và khoảng cách | Mẹ Lãng | NSƯT Đức Hoàn | ||
| 1988 | Anh và em | Mẹ Dung | NSND Trần Vũ | [e] | |
| Một thời đã sống | NSƯT Xuân Sơn | ||||
| Tướng về hưu | NSND Nguyễn Khắc Lợi | [f] | |||
| 1989 | Lá ngọc cành vàng | Bà Phủ | NSƯT Vũ Châu, Phó Bá Nam | [17] | |
| Nửa chừng xuân | Bà Phán | NSƯT Lê Đức Tiến | |||
| 1990 | Lấy nhau vì tình | Bà tham Bích | NSƯT Hà Văn Trọng | ||
| 1991 | Đông Dương | Bà quản gia | Régis Wargnier | ||
| 1992 | Anh chỉ có mình em | Bà mối | Đới Xuân Việt | ||
| 1994 | Lửa tình thầm lặng | Người mẹ | Trần Phi | ||
| 2003 | Của rơi | Người mất tiền | NSƯT Vương Đức | ||
| 2010 | Bi, đừng sợ! | Bà vú | Phan Đăng Di | [23] | |
| 2015 | Cuộc sống mới ở Việt Nam | Kabuki Omori, NSƯT Tất Bình | [g] | [24][25] |
Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Vai diễn | Đạo diễn | Tập | Kênh | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1996 | Ngày trở về | Mẹ Tuấn | NSND Trần Phương | 3 | VTV3 | [h] | |
| Người Hà Nội | Bà Tưởng | Hoàng Tích Chỉ, Đoàn Lê | 8 | [26][27] | |||
| 1997 | Hoàng Lê nhất thống | Hoàng Thái Hậu | Vũ Thị Trọng Liên | 10 | VTV1 | ||
| 1998 | Đón khách | Bà cô Phô | Đỗ Minh Tuấn | 1 | VTV | [i] | |
| Hình bóng cuộc đời | NSƯT Đặng Việt Bảo | 2 | VTV3 | ||||
| Của để dành | Bà Mộc | NSƯT Đỗ Thanh Hải | 6 | [28] | |||
| 2000 | Sứ giả làng | Bà Đạt | Đỗ Minh Tuấn | 2 | [j] | ||
| Hoa cúc trắng | Mẹ Hùng | Lê Lực | 1 | HanoiTV | |||
| 2001 | Vết trượt | Bà Soan | Vũ Minh Trí | 5 | VTV3 | [29] | |
| 2004 | Hoa đào ngày tết | Bà Tài | NSƯT Xuân Sơn | 2 | [k] | ||
| 2007 | Nhật ký Vàng Anh (phần 2) | Bà của Vàng Anh | Nguyễn Khải Anh, NSƯT Đỗ Thanh Hải |
Gia đình
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 19 tuổi, Mai Châu kết hôn với Vũ Kỳ Lân, người thay Nguyễn Tuân trong vai trò trưởng đoàn kịch và là cháu ruột của lưỡng quốc tướng quân Nguyễn Sơn. Về sau, Vũ Kỳ Lân trở thành Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự đặc khu Vĩnh Linh với quân hàm Đại tá và là đồng tác giả của tác phẩm "Ký sự miền đất lửa".[30][31] Hai người có với nhau tất cả 4 người con, hai con trai và hai con gái. Con trai thứ hai của bà là Vũ Quốc Khánh, hay còn được biết đến là nhà báo Vũ Khánh, sinh năm 1954. Sau khi Vũ Khánh tốt nghiệp ở Đức và trở về nước vào năm 1979, anh lần lượt đảm nhiệm các chức vụ Tổng biên tập Báo ảnh Việt Nam (2001), Giám đốc Nhà xuất bản Thông tấn.[32] Năm 2009, anh trở thành Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam,[33] và đảm nhiệm chức vụ này cho đến năm 2020.[34][35] Cả 4 người con của nghệ sĩ Mai Châu đều không đi theo con đường nghệ thuật của mẹ, nhưng bà có người con rể út là đạo diễn Nguyễn Đức Việt.[36]
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 Phim đoạt giải Bông sen vàng tại Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 2 năm 1973.
- 1 2 Phim đoạt giải Bông sen bạc tại Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 2 năm 1973.
- ↑ Phim đoạt giải Bông sen vàng tại Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 4 năm 1977.
- ↑ Phim đoạt giải Bông sen bạc tại Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 4 năm 1977.
- ↑ Phim đoạt giải Bông sen vàng tại Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 8 năm 1988.
- ↑ Phim đoạt giải Bông sen bạc tại Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 9 năm 1990.
- ↑ Phim hợp tác Việt–Nhật.
- ↑ Phát sóng trong chương trình Văn nghệ Chủ Nhật.
- ↑ Phát sóng vào dịp Tết Nguyên Đán trên tất cả các kênh VTV.
- ↑ Phát sóng trong chương trình Điện ảnh chiều thứ bảy.
- ↑ Phát sóng vào dịp Tết Nguyên Đán.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Minh Thu (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "NSƯT Mai Châu - "bà Nghị Quế của điện ảnh Việt" qua đời, hưởng thọ 99 tuổi". Báo Phụ nữ Việt Nam. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Hương Hồ; Lạc Thành (ngày 13 tháng 3 năm 2025). ""Nghị Quế" Mai Châu: Mỹ nhân điện ảnh một thời, U100 bình yên bên con cháu". Báo Dân Trí. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Đ. Dung (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Diễn viên Mai Châu, bà Nghị Quế của điện ảnh Việt Nam, qua đời". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Phạm Huy (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Nghệ sĩ Ưu tú Mai Châu – Biểu tượng của những nhân vật phản diện sắc sảo và đa chiều". Báo Thể thao & Văn hóa. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Hà Tùng Long (ngày 26 tháng 5 năm 2025). "Con dâu của Nghệ sĩ Ưu tú Mai Châu viết điếu văn xúc động tiễn biệt mẹ chồng". Báo Dân Việt. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Hà Chi (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "NSƯT Mai Châu qua đời ở tuổi 98". Báo Nhân Dân. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Hà Phương (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "NSƯT Mai Châu – gương mặt vàng của điện ảnh cách mạng Việt Nam qua đời". Báo điện tử VOV. Đài Tiếng nói Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Hà Thu (ngày 26 tháng 5 năm 2025). "Gia đình, đồng nghiệp tiễn biệt nghệ sĩ Mai Châu". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Chí Long (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Diễn viên Mai Châu phim Chị Dậu qua đời". Báo Lao Động. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Quỳnh An (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Diễn viên Mai Châu phim 'Chị Dậu' qua đời". VietNamNet. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Thủy Lê (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Nữ diễn viên gạo cội trong các bộ phim Việt kinh điển qua đời". Báo Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "NSƯT Mai Châu - Gương mặt vàng của điện ảnh cách mạng Việt Nam". Báo Tin tức. Thông tấn xã Việt Nam. ngày 25 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Hoàng Thanh và đồng nghiệp (2003), tr. 192.
- ↑ Trung Sơn (2004), tr. 171.
- ↑ Hương Hồ (ngày 12 tháng 7 năm 2025). "Dàn diễn viên "Chị Tư Hậu" sau hơn 6 thập kỷ giờ ra sao?". Báo Dân Trí. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Hoàng Thanh và đồng nghiệp (2003), tr. 218.
- 1 2 Lê Minh (1995), tr. 90.
- ↑ Tuyết Loan (ngày 13 tháng 3 năm 2018). "Mong ngành điện ảnh tiếp tục đổi mới". Báo Nhân Dân. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Thủy Vũ (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Cuộc đời NSƯT Mai Châu: Từ cô tiểu thư nhà giàu đến nghệ sĩ đóng vai phản diện bậc thầy". Báo Dân Việt. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2026.
- ↑ Ngô Mạnh Lân và đồng nghiệp (2005), tr. 212.
- ↑ "Dàn diễn viên phim 'Chị Dậu' sau gần 40 năm". VnExpress. ngày 24 tháng 4 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Nguyễn Viễn Sự (ngày 4 tháng 11 năm 2013). "'Làng Vũ Đại' bây giờ". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Trần Lê (ngày 24 tháng 2 năm 2011). "Bi, Đừng sợ! chính thức ra rạp VN từ 18/3". VTC News. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Hoài Thương (ngày 1 tháng 12 năm 2014). "Khởi quay phim hợp tác Việt Nam - Nhật Bản". Báo Thể thao & Văn hóa. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2022.
- ↑ M.Sơn (ngày 22 tháng 7 năm 2015). ""Cuộc sống mới ở Việt Nam" được công chiếu tại Nhật Bản". Báo Đại Đoàn Kết. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2022.
- ↑ L.A (ngày 18 tháng 10 năm 2019). "Có ai còn nhớ 'Người Hà Nội' năm ấy..." Tạp chí điện tử Phụ nữ Mới. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Thúy Phương (ngày 6 tháng 11 năm 2016). "Loạt ảnh quý trong phim Người Hà Nội năm ấy..." Tạp chí Thế giới điện ảnh. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Hà Anh (ngày 7 tháng 9 năm 2011). "NSƯT Mai Châu: Nỗi "ấm ức" ngọt ngào". Báo Công an nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Nguyễn Hằng (ngày 23 tháng 4 năm 2021). "Quách Thu Phương: "Ở thời kỳ đỉnh cao, tôi vẫn phải sống dựa vào chồng"". Báo Dân Trí. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Ngô Thanh Hằng (ngày 19 tháng 2 năm 2005). "Thành danh nhờ phim phản gián". Báo Công an nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Lê Đức Dục (ngày 30 tháng 3 năm 2005). "Vịnh Mốc - Cồn Cỏ: hành trình máu!". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Nguyễn Thành (ngày 8 tháng 2 năm 2010). "Vũ Khánh - Sự thăng hoa của nhà báo nghệ sỹ". Nội san Thông tấn. Quyển 1–2. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022 – qua Thông tấn xã Việt Nam.
- ↑ Tuyết Minh (ngày 24 tháng 12 năm 2009). "Ông Vũ Khánh giữ chức Chủ tịch Hội Nghệ sỹ Nhiếp ảnh Việt Nam khóa 7". Báo Hànộimới. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Trinh Nguyễn (ngày 11 tháng 9 năm 2020). "Vì sao ảnh được giải liên hoan khu vực Hà Nội siêu xấu?". Báo Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Trinh Nguyễn (ngày 13 tháng 10 năm 2020). "Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam có nữ chủ tịch đầu tiên". Báo Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "NSƯT Mai Châu: Hồng nhan nhưng không hề đa đoan". Báo Dân Việt. ngày 25 tháng 12 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
Nguồn
[sửa | sửa mã nguồn]- Lê Minh (1995). Chân dung nữ văn nghệ sĩ Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Văn hóa thông tin. OCLC 35723506.
- Hoàng Thanh; Vũ Quang Chính; Ngô Mạnh Lân; Phan Bích Hà (2003). Nguyễn Thị Hồng Ngát; và đồng nghiệp (biên tập). Lịch sử điện ảnh Việt Nam, Tập 1. Hà Nội: Cục Điện ảnh Việt Nam. OCLC 53129383.
- Ngô Mạnh Lân; Ngô Phương Lan; Vũ Quang Chính; Đinh Tiếp; Lại Văn Sinh (2005). Nguyễn Thị Hồng Ngát; và đồng nghiệp (biên tập). Lịch sử điện ảnh Việt Nam, Tập 2. Hà Nội: Cục Điện ảnh Việt Nam. OCLC 53129383.
- Trung Sơn (2004). Điện ảnh, chặng đường và kỷ niệm. Hà Nội: Nhà xuất bản Thanh niên. OCLC 607590635.