Mai Văn Hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mai Văn Hòa
Quốc tịchViệt Nam Cộng hòa
Sinh1 tháng 6 năm 1926
Hà Nội
Mất14 tháng 5 năm 1971
Sài Gòn

Mai Văn Hòa (1 tháng 6 năm 1926 tại Hà Nội - 14 tháng 5 năm 1971 tại Sài Gòn[1]) là một vận động viên bóng bàn nổi tiếng của miền Nam Việt Nam (trước 1975). Ông là một Việt kiều Campuchia hồi hương vào năm 1947 (cùng với anh là Mai Văn Chất), ông nổi tiếng với cách đánh phòng thủ, và đã được làng bóng bàn thế giới đặt biệt hiệu "Vạn Lý Trường Thành" và được xem là tay vợt tiêu biểu nhất của lịch sử bóng bàn thế giới về lối đánh phòng thủ.[2][3].Ông từng đứng thứ 8 thế giới vào năm 1958, và trở thành 1 trong 2 tay vợt bóng bàn duy nhất của việt nam từng nằm trong tóp 10 thế giới.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1950 đến năm 1959, Mai Văn Hòa đã được đề cử bảy lần tham gia giải vô địch bóng bàn thế giới. Thành công lớn nhất của ông đã chiến thắng huy chương đồng trong năm 1959 với đội tuyển Việt Nam Cộng hòa. Năm 1953 và 1954 ông vô địch châu Á ở nội dung thi đấu đơn nam. Ở nội dung thi đấu đôi, ông cùng với Trần Cảnh Được đã giành được huy chương vàng trong năm 1953 và năm 1957, và huy chương bạc năm 1954. Với toàn đội, ông đoạt huy chương bạc năm 1953 tại giải vô địch châu Á năm 1957. Tại Đại hội Thể thao châu Á 1958 tại Nhật Bản, ông đã giành huy chương vàng trong nội dung thi đấu đôi, với Trần Cảnh Được và huy chương vàng giải toàn đội với đội bóng bàn Việt Nam Cộng hòa (ông Đinh Văn Ngọc làm trưởng đoàn, ông Chu Văn Sáng làm huấn luyện viên, cùng năm tay vợt là Mai Văn Hòa, Trần Cảnh Được, Trần Văn Liễu, Lê Văn TiếtNguyễn Kim Hằng).[4] Lần đó, Mai Văn Hòa đã đánh thắng Toshiaki Tanaka, lúc đó đang là đương kim vô địch thế giới.

Được Liên đoàn bóng bàn thế giới ITTF xếp hạng 8 toàn cầu năm 1957[5] và xếp hạng 12 năm 1959.[6]

Lần cuối cùng, ông thi đấu quốc tế là vào tháng 9 năm 1962 tại Úc.[7]

Ông qua đời năm 1971 tại Sài Gòn vì tai nạn giao thông.[1]

Thành tích quốc tế trong hồ sơ lưu trữ của ITTF[sửa | sửa mã nguồn]

[8]

Đội tuyển Cuộc thi Năm Địa điểm Quốc gia Đơn nam Đôi nam Kết hợp Đồng đội
VNCH Giải vô địch châu Á TTFA 1957 Manila PHI Vàng 1
VNCH Giải vô địch châu Á TTFA 1954 Singapur SIN Vàng Bạc
VNCH Giải vô địch châu Á TTFA 1953 Tokyo JPN Vàng Vàng 2
VNCH Á vận hội 1958 Tokyo JPN Vàng 1
VNCH Giải vô địch thế giới 1959 Dortmund FRG vòng 16 vòng 128 không tham dự 3
VNCH Giải vô địch thế giới 1957 Stockholm SWE vòng 32 vòng 64 bỏ 5
VNCH Giải vô địch thế giới 1956 Tokyo JPN vòng 32 vòng 64 không tham dự 7
VNCH Giải vô địch thế giới 1955 Utrecht NED vòng 64 vòng 128 không tham dự 9
VNCH Giải vô địch thế giới 1952 Bombay IND vòng 16 vòng 32 không tham dự 5
VNCH Giải vô địch thế giới 1951 Viên AUT vòng 64 vòng 16 không tham dự 7
Pháp Giải vô địch thế giới 1950 Budapest HUN vòng 64 vòng 32 không tham dự

Hậu nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Mai Hoàng Mỹ Trang, Mai Xuân Hằng (gọi Mai Văn Hòa là ông cậu) là hai tay vợt nữ bóng bàn hàng đầu Việt Nam (năm 2010).

Năm 1947, khi cùng anh là Mai Văn Chất hồi hương từ Nam Vang, hai anh em đã mở trường dạy bóng bàn Nam Việt (ở đường Bùi Thị Xuân, TP HCM bây giờ) và dạy nhiều học trò.[9]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên TM
  2. ^ Huy Thọ (2 tháng 11 năm 2005). “Mai Văn Hòa và chữ ký giải nợ Chà và”. Tuổi Trẻ online. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ Huy Thọ, "Nghi án biăngtin" , Tuổi Trẻ online, 2005
  4. ^ Huy Thọ (1 tháng 11 năm 2005). “Ngày rúng động thể thao thế giới”. Tuổi Trẻ online. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên WRL
  6. ^ Trang chủ của Liên đoàn bóng bàn thế giới
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên TB
  8. ^ Thành tích quốc tế trong hồ sơ lưu trữ của ITTF (truy cậy ngày 4/10/2011)
  9. ^ Như Mai: Một cô gái "vô tiền khoáng hậu", Tuổi Trẻ, 10/10/2006

[1] [2] [3] </references>

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • ^ Trọng Minh -Vẻ vang dân Việt 1991, tập 2, trang 553
  • ^ Bảng xếp hạng ITTF thế giới 1947-2001 (Excel; 171 kB) (truy cập ngày 4/10/2011)
  • ^ Tim Bogga: History of U.S. Table Tennis Vol IV, 2000 (truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013)