Malgobek

Malgobek
Малгобек
—  Thị xã[1]  —
Chuyển tự khác
 • Tiếng IngushМагӏалбике
Quang cảnh Malgobek
Quang cảnh Malgobek
Flag of Malgobek (Ingushetia).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Malgobek.png
Huy hiệu
Vị trí của Malgobek
Malgobek trên bản đồ Nga
Malgobek
Malgobek
Vị trí của Malgobek
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangIngushetia[1]
Thành lập1934Sửa đổi tại Wikidata
Vị thế Thị xã kể từ1939[2]
Diện tích
 • Tổng cộng17 km2 (7 mi2)
Độ cao409 m (1,342 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng31.018
 • Ước tính (2018)[3]37.442 (+20,7%)
 • Mật độ1,800/km2 (4,700/mi2)
 • ThuộcThị xã trực thuộc nước cộng hòa Malgobek
 • Thủ phủ củaMalgobeksky, Thị xã trực thuộc nước cộng hòa Malgobek
 • Okrug đô thịOkrug đô thị Malgobek[4]
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[5] (UTC+3)
Mã bưu chính[6]386302
Mã điện thoại+7 87346
Thành phố kết nghĩaBrest sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaBrestSửa đổi tại Wikidata
OKTMO26715000001
Trang webwww.malgobek.ru

Malgobek (tiếng Nga: Малгобе́к; tiếng Ingush: Магӏалбике, Maghalbike) là một thị xã ở Cộng hòa Ingushetia, Nga, nằm cách thủ đô Magas 45 km (28 mi) về phía tây bắc. Dân số: 31,018 (Điều tra dân số 2010);[1] 41,876 (Điều tra dân số 2002);[7] 20,364 (Điều tra dân số năm 1989).[8]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1934, selo Voznesenskoye được cấp vị thế khu định cư lao động. Sau đó, nó phục vụ các mỏ dầu mới phát hiện tại hai ngôi làng Ingush cũ Malgobek-Balka (Малгобек-Балка) và Chechen-Balka (Чечен-Балка). Vị thế thị xã đã được cấp cho Malgobek vào năm 1939.[2]

Vị thế hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khuôn khổ các đơn vị hành chính, Malgobek là huyện lỵ của huyện Malgobeksky, mặc dù nó không phải một phần của huyện này. Là một đơn vị hành chính, nó được hợp nhất riêng biệt với tên gọi thị xã trực thuộc nước cộng hòa Malgobek — một đơn vị hành chính có địa vị ngang bằng với các huyện. Là một đơn vị đô thị, thị xã trực thuộc nước cộng hòa Malgobek được hợp nhất thành Okrug đô thị Malgobek.[4]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Malgobek có khí hậu lục địa ẩm (phân loại khí hậu Köppen: Dfa).

Dữ liệu khí hậu của Malgobek
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 0.5 2.0 7.4 15.9 22.0 25.8 28.1 27.7 22.4 15.6 8.1 3.0 14,88
Trung bình ngày, °C (°F) −3.3 −2.2 2.8 9.8 15.8 19.6 22.1 21.6 16.4 10.2 4.0 −0.7 9,68
Trung bình thấp, °C (°F) −7.1 −6.4 −1.7 3.8 9.7 13.5 16.2 15.5 10.5 4.9 0.0 −4.3 4,55
Giáng thủy mm (inch) 26
(1.02)
27
(1.06)
35
(1.38)
55
(2.17)
85
(3.35)
106
(4.17)
83
(3.27)
69
(2.72)
50
(1.97)
40
(1.57)
36
(1.42)
31
(1.22)
643
(25,31)
Nguồn: [9]

Người nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
  2. ^ a b “General Information” (bằng tiếng russian). Republic of Ingushetia. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ http://www.gks.ru/free_doc/doc_2018/bul_dr/mun_obr2018.rar; ngày lưu trữ: 26 Tháng 7 2018; ngày truy cập: 25 Tháng 7 2018; URL lưu trữ: https://web.archive.org/web/20180726010024/http://www.gks.ru/free_doc/doc_2018/bul_dr/mun_obr2018.rar.
  4. ^ a b Luật #5-RZ
  5. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019.
  6. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  7. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).
  8. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.
  9. ^ “Climate: Malgobek”. Climate-Data.org. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2018.
  10. ^ “Wrestling Results book” (PDF). 2017 Asian Indoor and Martial Arts Games. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  11. ^ “Ликвидированный в ходе КТО в Ингушетии был чемпионом Азии по вольной борьбе”. TACC (bằng tiếng Nga). 7 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2020.

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Народное Собрание Республики Ингушетия. Закон №5-РЗ от 23 февраля 2009 г. «Об установлении границ муниципальных образований Республики Ингушетия и наделении их статусом сельского поселения, муниципального района и городского округа», в ред. Закона №9-РЗ от 4 марта 2014 г. «О внесении изменений в Закон Республики Ингушетия "Об установлении границ муниципальных образований Республики Ингушетия и наделении их статусом сельского поселения, муниципального района и городского округа"». Вступил в силу со дня официального опубликования. Опубликован: "Ингушетия", №26–27, 3 марта 2009 г. (Hội đồng nhân dân Cộng hòa Ingushetia. Luật #5-RZ ngày 23 tháng 2 năm 2009 Về việc thiết lập ranh giới của các đô thị của Cộng hòa Ingushetia và cấp địa vị của một khu định cư nông thôn, quận đô thị và Okrug đô thị, sửa đổi bởi Luật #9-RZ  4 tháng 3 năm 2014. Có hiệu lực từ ngày công bố chính thức đầu tiên.).