Mangan(II) cacbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mangan(II) cacbonat
Calcium-carbonate-xtal-3D-SF.png
Manganese (II) Carbonate.jpg
Danh pháp IUPACMangan(II) cacbonat
Nhận dạng
Số CAS598-62-9
PubChem11726
Số EINECS209-942-9
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửMnCO3
Bề ngoàiTrắng đến mờ màu hồng nhạt
Khối lượng riêng3.12 g/cm3
Điểm nóng chảy 200–300 °C (473–573 K; 392–572 °F)
phân hủy[1][2]
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướckhông đáng kể
Tích số tan, Ksp2.24 x 10−11
Độ hòa tanhòa tan trong axit loãng, CO2
không hòa tan trong alcohol, amoniac
MagSus+11,400·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.597 (20 °C, 589 nm)
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểhexagonal-rhombohedral
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-881.7 kJ/mol[2]
Entropy mol tiêu chuẩn So298109.5 J/mol·K[2]
Nhiệt dung94.8 J/mol·K[2]
Các nguy hiểm
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
Các hợp chất liên quan
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Mangan(II) cacbonat là một hợp chất có công thức hóa học MnCO3. Mangan(II) cacbonat xuất hiện trong tự nhiên dưới dạng khoáng sản rhodochrosite nhưng nó thường được sản xuất công nghiệp. Nó là một chất rắn màu hồng nhạt, không tan trong nước. Khoảng 20.000 tấn được sản xuất vào năm 2005.[3]

Cấu trúc và sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

MnCO3 có một cấu trúc như canxit, bao gồm các ion mangan(II) trong một hình học phối hợp bát diện.[4]

Việc xử lý các dung dịch nước mangan (II) nitrat với amoniaccacbon dioxit dẫn đến sự kết tủa của chất rắn màu hồng nhạt này. Sản phẩm phụ là amoni nitrat được sử dụng làm phân bón.

Rhodochrosit hồng, dạng khoáng sản của MnCO3, có giá trị thực tiễn cũng như tìm kiếm của các nhà sưu tập.

Phản ứng và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Mangan(II) cacbonat không hòa tan trong nước giống như hầu hết muối cacbonat, khi xử lý thủy phân bằng axit để tạo muối tan trong nước.

Mangan cacbonat phân hủy, giải phóng carbon dioxide, nghĩa là nung, tại 200 °C để cho MnO1.88:

MnCO3 + 0.44 O2 → MnO1.8 + CO2

Phương pháp này đôi khi được sử dụng trong sản xuất mangan dioxit, được sử dụng trong pin khô và cho ferit[3].

Mangan(II) cacbonat được sử dụng rộng rãi như một chất phụ gia cho phân bón thực vật để chữa bệnh thiếu mangan. Nó cũng được sử dụng trong thực phẩm y tế, trong gốm sứ như một chất màu men và thông lượng và trong các vết bẩn bê tông[5].

Nó được sử dụng trong y học như hematinic.

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

MnCO3 còn tạo một số hợp chất với hydroxylamin, như MnCO3.3NH2OH là bột màu xám nhạt.[6]

Độc hại[sửa | sửa mã nguồn]

Ngộ độc mangan, còn được gọi là Manganism, có thể là do tiếp xúc lâu dài với bụi hoặc khói mangan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản dữ liệu Mangan(II) cacbonat của Sigma-Aldrich, truy cập lúc {{{Datum}}} (PDF).
  2. ^ a ă â b http://chemister.ru/Database/properties-en.php?dbid=1&id=3854
  3. ^ a ă Arno H. Reidies (2007). “Manganese Compounds”. Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry. Weinheim: Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a16_123. 
  4. ^ Pertlik, F. (1986). “Structures of hydrothermally synthesized cobalt(II) carbonate and nickel(II) carbonate”. Acta Crystallographica, Section C: Crystal Structure Communications 42: 4–5. doi:10.1107/S0108270186097524. 
  5. ^ "How To Stain Concrete with Manganese"
  6. ^ A Text-book Of Inorganic Chemistry Vol-x, trang 125 - https://archive.org/details/in.ernet.dli.2015.164237/page/n145/mode/1up. Truy cập 7 tháng 3 năm 2020.