Mangan(II) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mangan(II) clorua
Cis-MnCl2(H2O)4.png
Manganese(II) chloride tetrahydrate.jpg
Danh pháp IUPACManganese(II) chloride
Manganese dichloride
(Mangan(II) clorua)
Tên khácManganous chloride
Hyperchloride of manganese
Nhận dạng
Số CAS7773-01-5
PubChem24480
Số RTECSOO9625000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửMnCl2
Khối lượng mol125,844 g/mol (khan)
161,874 g/mol (ngậm 2 phân tử nước)
197,91 g/mol (ngậm 4 phân tử nước)
Bề ngoàiChất rắn màu hồng (dạng ngậm 4 phân tử nước)
Khối lượng riêng2,977 g/cm3 (khan)
2,27 g/cm3 (ngậm hai phân tử nước)
2,01 g/cm3 (ngậm 4 phân tử nước)
Điểm nóng chảy 654 °C (927 K; 1.209 °F) (khan)
Ngậm hai phân tử nước ở 135 °C
Ngậm 4 phân tử nước ở 58 °C
Điểm sôi 1.225 °C (1.498 K; 2.237 °F)
Độ hòa tan trong nước63,4 g/100 ml (0 °C)
73,9 g/100 ml (20 °C)
88,5 g/100 ml (40 °C)
123,8 g/100 ml (100 °C)
Độ hòa tanTan nhẹ trong pyridin, tan trong etanol
Không tan trong ete
MagSus+14,350·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểCdCl2
Tọa độoctahedral
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
LD501715 mg/kg (chuột, đường miệng)[1]
Các hợp chất liên quan
Anion khácMangan(II) nitrat
Mangan(II) bromua
Mangan(II) cacbonat
Cation khácMangan(III) clorua
Techneti(IV) clorua
Rheni(III) clorua
Rheni(IV) clorua
Rheni(V) clorua
Rheni(VI) clorua
Hợp chất liên quanCrom(II) clorua
Sắt(II) clorua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Mangan(II) clorua là tên gọi chung của một loạt các hợp chất có công thức chung là MnCl2(H2O)x, trong đó giá trị của x có thể là 0, 2 hoặc 4. Tetrahydrat là dạng phổ biến nhất của "mangan(II) clorua" và có công thức là MnCl2·4H2O. Ngoài ra, dạng khan và dạng ngậm nước dihydrat MnCl2·2H2O cũng được biết đến. Giống như nhiều loại hợp chất của Mn2+, hợp chất muối này có màu hồng.[2]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Mangan clorua được điều chế, tạo thành bằng cách cho mangan(IV) oxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric.

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2

Phản ứng này đã từng được sử dụng để sản xuất clo. Bằng cách trung hòa một cách cẩn thận dung dịch thu được với MnCO3, người ta có thể loại bỏ các muối sắt kết tủa, là những tạp chất phổ biến thường lẫn với mangan dioxit.[3]

Trong phòng thí nghiệm, mangan clorua có thể được điều chế bằng cách xử lý kim loại mangan hoặc mangan(II) cacbonat tác dụng với axit clohiđric:

Mn + 2HCl + 4H2O → MnCl2(H2O)4 + H2
MnCO3 + 2HCl + 3H2O → MnCl2(H2O)4 + CO2

Các ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Mangan clorua chủ yếu được sử dụng trong sản xuất pin khô. Nó là tiền chất của một phụ gia nhiên liệu xe máy là metylcyclopentadienyl mangan tricacbonyl.[3]

Thận trọng[sửa | sửa mã nguồn]

Mangan, hoặc nhiễm độc mangan, có thể là do tiếp xúc lâu dài với bụi mangan hoặc khói.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Manganese compounds (as Mn)”. Immediately Dangerous to Life and Health. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). 
  2. ^ N. N. Greenwood, A. Earnshaw, Chemistry of the Elements, 2nd ed., Butterworth-Heinemann, Oxford, UK, 1997.
  3. ^ a ă Reidies, Arno H. (2002), “Manganese Compounds”, Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Weinheim: Wiley-VCH, ISBN 3-527-30385-5, doi:10.1002/14356007.a16_123 .