Mangan(II) sunfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Mangan(II) sunfat
Manganese(II) sulfate close-up.jpg
Manganese(II)-sulfate-tetrahydrate-sample.jpg
Danh pháp IUPACManganese(II) sulfate
Tên khácMangan sunfat
Mangan monosunfat
Mangan(II) sunfat(VI)
Mangan sunfat(VI)
Mangan monosunfat(VI)
Nhận dạng
Số CAS7785-87-7
PubChem24580
Số EINECS232-089-9
Số RTECSOP1050000 (khan)
OP0893500 (4 nước)
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửMnSO4
Khối lượng mol151,0016 g/mol (khan)
169,01688 g/mol (1 nước)
223,06272 g/mol (4 nước)
277,10856 g/mol (7 nước)
Bề ngoàitinh thể trắng (khan)
tinh thể hồng nhạt (hydrat)
Khối lượng riêng3,25 g/cm³ (khan)
2,95 g/cm³ (1 nước)
2,107 g/cm³ (4 nước)
Điểm nóng chảy 710 °C (983 K; 1.310 °F) (khan)
27 °C (81 °F; 300 K) (4 nước)
Điểm sôi 850 °C (1.120 K; 1.560 °F) (khan)
Độ hòa tan trong nước52 g/100 mL (5 °C)
70 g/100 mL (70 °C), xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tanRất ít hòa tan trong metanol
không hòa tan trong eteetanol
MagSus+13,660·10-6 cm³/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểtrực giao (khan)
đơn nghiêng (1 nước)
đơn nghiêng (4 nước)
ba nghiêng (7 nước)
Các nguy hiểm
Phân loại của EUHarmful (Xn)
Nguy hiểm cho môi trường (N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
1
 
Chỉ dẫn RR48/20/22 , R51/53
Chỉ dẫn SS2, S22, S61
Các hợp chất liên quan
Anion khácMangan(II) selenat
Mangan(II) telurat
Cation khácCrom(III) sunfat
Sắt(II) sunfat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Mangan(II) sunfat thường nói đến một hợp chất vô cơ với công thức hóa học MnSO4. Chất rắn dễ chảy nước màu hồng nhạt này là muối mangan(II) có ý nghĩa thương mại lớn. Gần 260 nghìn tấn mangan(II) sunfat đã được sản xuất trên toàn thế giới vào năm 2005. Chất này là tiền chất để sản xuất mangan kim loại và nhiều hợp chất khác. Đất đai nông nghiệp bị thiếu vi lượng mangan được cân bằng lại bằng muối này.[1]

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mangan(II) sunfat còn tạo ra một số hợp chất với amoniac, như MnSO4.2NH3 – bột trắng[2] hay MnSO4.4NH3 – chất rắn không màu.[3]
  • Mangan(II) sunfat còn tạo ra một số hợp chất với hydrazin, như MnSO4.N2H4 - tinh thể không màu.[4] MnSO4.2N2H4 cũng được biết đến, là bột trắng nhưng không ổn định.[5]
  • Mangan(II) sunfat còn tạo ra một số hợp chất với hydroxylamin, như MnSO4.NH2OH là bột trắng không tan trong nước.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Arno H. Reidies"Manganese Compounds"Ullmann's Encyclopedia of Chemical Technology 2007; Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a16_123
  2. ^ Works of the Cavendish Society: Gmelin, Leopold. Hand-book of chemistry. 18 v. & index. 1848-72, Tập 5 (1850), trang 232 – [1]. Truy cập 19 tháng 4 năm 2020.
  3. ^ A Text-book Of Inorganic Chemistry Vol-x - trang 164. https://archive.org/details/in.ernet.dli.2015.164237/page/n144/mode/1up
  4. ^ Handbook of inorganic substance 2017 – Google Sách.
  5. ^ a ă A Text-book Of Inorganic Chemistry Vol-x, trang 125 – [2]. Truy cập 7 tháng 3 năm 2020.