Mangan(II,III) oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mangan(II,III) oxit
Danh pháp IUPACmanganese(II) dimanganese(III) oxide
Tên khácManganese tetroxide; Manganese oxide, Manganomanganic oxide, Trimanganese tetraoxide, Trimanganese tetroxide[1]
Nhận dạng
Số CAS1317-35-7
PubChem14825
Số RTECSOP0895000
Thuộc tính
Công thức phân tửMn3O4
MnO.Mn2O3
Khối lượng mol228.812 g/mol
Bề ngoàiBột nâu đen[1]
Khối lượng riêng4.86 g/cm3
Điểm nóng chảy 1.567 °C (1.840 K; 2.853 °F)
Điểm sôi 2.847 °C (3.120 K; 5.157 °F)
Độ hòa tan trong nướckhông tan
Độ hòa tantan trong HCl
MagSus+12,400·10−6 cm3/mol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Mangan(II, III) oxit là hợp chất hóa học có thành phần gồm hai nguyên tố manganoxy, với công thức hóa học được quy định là Mn3O4. Trong hợp chất này, mangan có mặt trong hai trạng thái oxy hóa +2 và +3 và do đó công thức đôi khi được viết là MnO.Mn2O3. Mn3O4 được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng khoáng sản tên hausmannit.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Mn3O4 được hình thành khi cho bất kỳ loại mangan oxit nào đi nung nóng trong không khí, với nhiệt độ cần thiết là trên 1000 °C.[2] Đã có nghiên cứu tập trung vào việc sản xuất Nano-tinh thể Mn3O4 và các cách tổng hợp khác nhau có liên quan đến oxy hóa Mn(II) hoặc khử Mn(VI).[3][4][5]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Mn3O4 đã được phát hiện là có hoạt động như chất xúc tác cho một loạt các phản ứng, ví dụ: sự oxy hóa metancacbon monoxit,[6] sự phân hủy NO,[7] việc khử nitro benzen[8] và sự kết hợp xúc tác của các hợp chất hữu cơ.[9]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Mn3O4 đôi khi được sử dụng làm vật liệu ban đầu trong việc sản xuất ferrit mềm, ví dụ: mangan kẽm ferrit,[8] mangan liti oxit, ngoài ra còn được ứng dụng trong pin liti. Mangan tetraoxit cũng có thể được sử dụng trong khi khoan các phần hồ chứa giếng dầu và giếng ga.[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0381”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH). 
  2. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  3. ^ Hausmannite Mn3O4 nanorods: synthesis, characterization and magnetic properties Jin Du et al. Nanotechnology, (2006),17 4923-4928, doi: 10.1088/0957-4484/17/19/024
  4. ^ One-step synthesis of Mn3O4 nanoparticles: Structural and magnetic study Vázquez-Olmos A., Redón R, Rodríguez-Gattorno G., Mata-Zamora M.E., Morales-Leal F, Fernández-Osorio A.L, Saniger J.M. Journal of Colloid and Interface Science, 291, 1, (2005), 175-180 doi:10.1016/j.jcis.2005.05.005
  5. ^ Use of Carbonaceous Polysaccharide Microspheres as Templates for Fabricating Metal Oxide Hollow Spheres Xiaoming Sun, Junfeng Liu, Yadong Li, Chemistry - A European Journal,(2005), 12, 7, 2039 – 2047, doi:10.1002/chem.200500660
  6. ^ The reduction and oxidation behaviour of manganese oxides Stobhe E.R, de Boer A.D., Geus J.W., Catalysis Today. (1999), 47, 161–167. doi:10.1016/S0920-5861(98)00296-X
  7. ^ NO Decomposition over Mn2O3 and Mn3O4. Yamashita T, Vannice A., Journal of Catalysis (1996),163, 158–168, doi:10.1006/jcat.1996.0315
  8. ^ a ă Selective reduction of nitrobenzene to nitrosobenzene over different kinds of trimanganese tetroxide catalysts.Wang W.M., Yang Y.N., Zhang J.Y., Applied Catalysis A. (1995), 133, 1, 81–93 doi:10.1016/0926-860X(95)00186-7
  9. ^ Catalytic combustion of C3 hydrocarbons and oxygenates over Mn3O4. Baldi M, Finocchio E, Milella F, Busca G., Applied Catalysis B. (1998), 16, 1, 43–51, doi:10.1016/S0926-3373(97)00061-1
  10. ^ Process for preparing lithium manganese oxides,U.S Patent number: 6706443,(2004), Horst Krampitz, Gerhard Wohner