Mao Hiểu Đồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Mao Hiểu Đồng
毛晓彤
小资红毯 毛晓彤.jpg
Tên bản ngữ毛晓彤
SinhMao Hiểu Đồng
16 tháng 2, 1988 (33 tuổi)
Thiên Tân, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácRachel Momo
Trường lớpHọc viện Hý kịch Trung ương
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2010–nay
Tác phẩm nổi bậtChân Hoàn truyện
Mỹ Vị Kỳ Duyên
Ba Mươi Chưa Phải Là Hết
Nữ Nhi Nhà Họ Kiều
Chiều cao163 cm (5 ft 4 in)
Tên tiếng Trung
Phồn thể
Giản thể

Mao Hiểu Đồng (tiếng Trung: 毛晓彤, tiếng Anh: Mao Xiaotong, còn được gọi là Rachel Momo), là một nữ diễn viên Trung Quốc. Cô được biết đến với các vai phụ trong Chân Hoàn truyện (2012), Yêu em từ cái nhìn đầu tiên (2016) và Cẩm Tú Vị Ương (2016) và gần đây nhất là một trong ba vai chính trong bộ phim truyền hình đô thị 30 chưa phải là hết.

Đầu đời và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Mao Hiểu Đồng đã học đàn keyboard và thanh nhạc từ khi còn nhỏ, và tiếp tục học khiêu vũ như khiêu vũ Latin và dancesport. Năm 4 tuổi đã tham gia đội nhạc Tiểu Thiên Sứ của thành phố Thiên Tân học đàn organ, nhiều lần tham gia ghi hình cho các chương trình của đài truyền hình Thiên Tân. Năm 12 tuổi đạt trình độ piano cấp 5, năm 13 tuổi thi đậu vào trường Chuyên Nghiệp Bắc Kinh học vũ đạo tiêu chuẩn quốc tế (nhảy Latin, nhảy hiện đại), nhiều lần đạt giải thưởng ở trường.

Năm 17 tuổi, Mao Hiểu Đồng thi đậu vào Học viện Hý kịch Trung ương khoa Biểu diễn, đạt được học bổng hằng năm cho sinh viên ưu tú.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Mao Hiểu Đồng bắt đầu được biết đến sau một vai phụ trong Chân Hoàn truyện (2013), bộ phim cổ trang được giới phê bình đánh giá cao do Tôn Lệ đóng chính.[1] Năm 2012, cô góp mặt trong bộ phim truyền hình cổ trang kiếm hiệp Thiên Nhai Minh Nguyệt Đao và được đề cử tại Lễ trao giải LeTV cho giải thưởng Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất.[2]

Mao Hiểu Đồng sau đó được biết đến nhiều hơn với vai Chung Linh trong Tân Thiên Long Bát Bộ (2013).[3] Sau đó cô cũng tham gia các bộ phim Sword Family Women (2014), Thần điêu đại hiệp (2014) và Vân Trung Ca (2015).[4][5][6]

Năm 2016, Mao Hiểu Đồng nổi tiếng hơn nhờ đóng các vai phụ đáng chú ý trong các bộ phim truyền hình nổi tiếng Yêu em từ cái nhìn đầu tiênCẩm Tú Vị Ương.[7][8]

Năm 2017, cô đóng vai chính đầu tiên trong bộ phim hài tình cảm Mỹ Vị Kỳ Duyên của đài truyền hình Hồ Nam.[9]

Năm 2019, Mao Hiểu Đồng đóng vai chính trong bộ phim lãng mạn Bạn Trai Robot Của Tôi [10] và bộ phim truyền hình công sở hiện đại Thanh Xuân Của Ai Không Phản Nghịch.[11]

Năm 2020, cô đóng vai chính trong bộ web-drama Đạo Mộ Bút Ký: Trùng Khởi - Cực Hải Thính Lôi, được chuyển thể từ bộ tiểu thuyết Đạo mộ bút ký.[12] Cùng năm, cô đóng một trong 3 vai chính trong bộ phim truyền hình hiện đại về phụ nữ 30 chưa phải là hết.[13]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tiêu đề tiếng Trung Vai Ghi chú
2015 Nhiệt Huyết Tuổi Trẻ 我 是 奋 青 Tô Thị [14]
TBA Zui + Pai Dang 醉 + 拍档 Cảnh sát nữ [15]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Tiêu đề tiếng Trung Vai Ghi chú
2010 Nữ thần bổ 女神 捕 Liễu Nhi [16]
2011 Thanh xuân ngốc 傻 春 Triệu Tố Bất lúc trẻ [17]
Thác đêm ở Trường An 叶落 长安 Bai Mudan
2012 Chân Hoàn truyện 甄 嬛 传 Anh quý nhân
Thiên Nhai Minh Nguyệt Đao 天涯 明月 刀 Nam Cung Linh
2013 Thiên Long Bát Bộ 天龙八部 Chung Linh
2014 Thục nữ chi gia 淑女 之 家 Tăng Lăng Qua [18]
Nữ nhân của Đao Khách Gia Tộc 刀客 家族 的 女人 Dương Minh Nguyệt
Tình yêu trở lại 爱情 回来 了 Bao Niệm Niệm [19]
Đặc công báo tuyết 雪豹 坚强 岁月 Tiêu Nhã [20]
Thần điêu đại hiệp (phim truyền hình 2014) 神雕侠侣 Quách Phù
2015 Vân Trung Ca 大汉 情缘 之 云 中 歌 Hoàng hậu Thượng Quan (Nhất Giác)
Cô nàng miệng quạ 乌鸦 嘴 妙 女郎 Bối Lệ Lệ [21]
Kim Bài Hồng Nương 2 金牌 红娘 2 Kim Linh Lung [22]
2016 Yêu em từ cái nhìn đầu tiên 微微 一笑 很 倾城 Triệu Nhị Hỷ
Cẩm Tú Vị Ương 锦绣 未央 Lý Thường Như
2017 Không Thể Không Yêu 不得不 爱 Diêu Dao [23]
Mỹ Vị Kỳ Duyên 美味 奇缘 Tống Giai Minh
2019 Bạn trai Robot của tôi 我 的 机器人 男友 Tưởng Mộng Ngôn
Thanh xuân của ai không phản nghịch 谁 的 青春 不 叛逆 Đường Thi
2020 Đạo Mộ Bút Ký: Trùng Khởi - Cực Hải Thính Lôi 重启 之 极 海 听 雷 Bạch Hạo Thiên
Ba mươi chưa phải là hết 三十 而已 Chung Hiểu Cần
2021 Nữ nhi nhà họ Kiều 乔家 的 儿女 Kiều Tam Lệ [24]
TBA Hoắc Khứ Bệnh 大漠 驃 騎 - 霍去病 Trăn Nga [25]
Thái Ất Tiên Ma Lục 平 妖 传 之 天书 奇 谭 Hu Yong'er [26]

Đĩa đệm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Tiêu đề tiếng Anh Album Ghi chú/ Tham khảo
2020 "Cuộc phiêu lưu" Adventure Trùng Khởi - Cực Hải Thính Lôi OST

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim được đề cử Kết quả Tham khảo
2016 Giải thưởng phim truyền hình Trung Quốc lần thứ 8 Diễn viên lôi cuốn nhất trên màn ảnh Cẩm Tú Vị Ương Đoạt giải [27]
2017 Giải thưởng Diễn viên của Trung Quốc lần thứ 4 Nữ diễn viên xuất sắc nhất (web-drama) Yêu em từ cái nhìn đầu tiên Đề cử
2020 Giải thưởng Diễn viên của Trung Quốc lần thứ 7 Nữ diễn viên xuất sắc nhất (Emerald) Ba mươi chưa phải là hết Đề cử [28]
Nữ diễn viên chính xuất sắc (Top 24) Đoạt giải
Giải thưởng điện ảnh và truyền hình video Tencent lần thứ 5 Diễn viên truyền hình đột phá của năm Đoạt giải
Giải thưởng phim truyền hình Trung Quốc lần thứ 12 Nữ diễn viên sáng tạo của năm Đoạt giải
Giải thưởng Huading lần thứ 29 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (chính kịch hiện đại) Đoạt giải [29]
Nữ diễn viên truyền hình yêu thích nhất của khán giả Đoạt giải
2021 Liên hoan Truyền hình Thượng Hải lần thứ 27 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử [30]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 《甄嬛传》热播 毛晓彤出演采苹瑛贵人惹人怜. NetEase (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 12 năm 2011.
  2. ^ 《天涯明月刀》完美收官 毛晓彤成新一代南宫翎. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ 新《天龙八部》热播 毛晓彤被封"素颜萌女". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 12 năm 2013.
  4. ^ 《刀客家族的女人》热播 毛晓彤颠覆自我. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 5 năm 2014.
  5. ^ 新版《神雕侠侣》毛晓彤饰芙妹更加柔美. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 12 năm 2014.
  6. ^ “毛晓彤《云中歌》疑与Angelababy反目”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 31 tháng 8 năm 2015.
  7. ^ 毛晓彤新剧出演反派 微微一笑完美收官. NetEase (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 9 năm 2016.
  8. ^ 毛晓彤《锦绣未央》颠覆 演高能反派. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 11 năm 2016.
  9. ^ “《美味奇缘》首播 Mike毛晓彤"不打不相识"初尝甜蜜”. iFeng (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 9 năm 2017.
  10. ^ 《我的机器人男友》姜潮毛晓彤上演"人机恋. Xinhua (bằng tiếng Trung). ngày 19 tháng 3 năm 2018.
  11. ^ 《谁的青春不叛逆》曝定妆照 毛晓彤变身都市御姐. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 2 năm 2017.
  12. ^ 《盗墓笔记重启之极海听雷》官宣 毛晓彤演绎白昊天. JNNC (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 1 năm 2019.
  13. ^ “都市女性话题剧 《三十而已》开机:江疏影童瑶毛晓彤联手击破30岁焦虑”. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ 《我是奋青》特辑 毛晓彤成奋青代言人. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 8 năm 2015.
  15. ^ 秦俊杰毛晓彤牵手电影《醉+拍档》 当大使呼吁守交规. China News (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 12 năm 2016.
  16. ^ 电视剧《女神捕》女二号易主 毛晓彤接替方安娜. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 10 năm 2009.
  17. ^ 《傻春》央视热播 毛晓彤为人仗义倍受喜爱. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 31 tháng 8 năm 2011.
  18. ^ 《淑女之家》将播 毛晓彤清丽形象惹人爱(图). Xinhua News Agency (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 2 năm 2015.
  19. ^ 《爱情回来了》收官 毛晓彤爆对其意义重. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 8 năm 2014.
  20. ^ 《雪豹坚强岁月》获赞 毛晓彤情定张若昀. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 9 năm 2014.
  21. ^ 《乌鸦嘴妙女郎》获赞 网友力捧"解压神剧". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 11 năm 2015.
  22. ^ 《金牌红娘2》热播 毛晓彤婚服造型惊艳. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 1 năm 2016.
  23. ^ 毛晓彤化身"段子手" 《不得不爱》上演妙语连珠. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 7 năm 2015.
  24. ^ “电视剧《乔家的儿女》曝光首批主演,白宇宋祖儿毛晓彤等加盟”. Beijing News (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 9 năm 2020.
  25. ^ 《霍去病》曝全阵容海报 张若昀毛晓彤领衔. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 1 năm 2017.
  26. ^ 《重启2》还未结束,毛晓彤《平妖传》又将播,男一号更让人期待. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 9 năm 2020.
  27. ^ 国剧盛典罗晋绕弯表白唐嫣 李荣浩秀恩爱. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 1 năm 2017.
  28. ^ “第七届"中国电视好演员奖"候选名单,易烊千玺马思纯等超百名演员入围”. Chongqing Chongbao (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 9 năm 2020.
  29. ^ “第29届华鼎奖奖项出炉 陈建斌胡可获最佳男女主”. Sina (bằng tiếng Trung).
  30. ^ “Nominations for The 27th Shanghai TV Festival”. STVF (bằng tiếng Anh).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]