Marcus Licinius Crassus
| Marcus Licinius Crassus | |
Tượng đầu Marcus Licinius Crassus ở Bảo tàng Louvre, Paris |
|
|
|
|
70 BC, 55 BC – 53 BC |
|
|
|
|
| Sinh | 115 TCN Cộng hòa La Mã |
|---|---|
| Mất | 53 TCN(tuổi 62) Carrhae, Đế quốc Parthia Ba Tư |
| Vợ/Chồng | Tertulla |
| Con cái | Marcus Licinius Crassus, Publius Licinius Crassus |
Marcus Licinius Crassus (Latin: M · LICINIVS · P · F · P · N · CRASSVS [1]) (ca. 115 trước CN - 53 TCN) là một vị tướng La Mã và chính trị gia, người chỉ huy cánh trái của quân đội Sulla trong trận cổng Colline, đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nô lệ lãnh đạo bởi Spartacus, cung cấp hỗ trợ chính trị và tài chính cho Julius Caesar và tham gia vào liên minh chính trị được biết đến là Liên minh Tam Đầu Chế với Pompey và Caesar. Tại thời điểm ông đạt đỉnh cao danh vọng, tài sản của ông ông được cho là có giá trị hơn 200.000.000 sestertius. Ông được coi là người đàn ông giàu có nhất trong lịch sử La Mã, và có lẽ một trong những người đàn ông giàu có nhất trong lịch sử. Crassus dù sao cũng mong muốn được công nhận cho chiến thắng quân sự của mình, tham vọng này cuối cùng đã dẫn ông tới Syria, nơi ông đã bị đánh bại và giết chết trong thất bại của La Mã tại Carrhae trước tướng (Spahbod) của Parthia tên là Surena.
Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]
Marcus Licinius Crassus là con trai thứ ba và trẻ nhất của Publius Licinius Crassus Dives, một người tự mình đã làm chấp chính quan trong năm 97 trước Công nguyên và censor năm 89 trước Công nguyên. Một anh trai của ông mất trong chiến tranh đồng minh, cha và anh trai khác của ông đã bị giết hoặc buộc phải tự tử để tránh sự bắt bớ trong cuộc thanh trừng của phe Marius vào tháng 12 năm 87 trước Công nguyên [2]
Ông nội Crassus là Marcus Licinius Crassus Agelastus, mà ít được biết đến. Người Ông nội của ông có nguồn gốc từ một chấp chính quan và censor Publius Licinius Crassus Dives, được biết đến nhiều nhất là với chức quan tư tế tối cao (Pontifex Maximus) (từ năm 212 trước công nguyên đến khi ông mất năm 183 trước Công nguyên) và chấp chính quan (năm 205 trước Công nguyên) và đồng minh chính trị của tướng và chính khách La Mã Scipio Africanus.
Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]
Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]
Nguồn chính[sửa | sửa mã nguồn]
- Plutarch. “Life of Crassus”. Parallel Lives. trans. Bernadotte Perrin .
- Plutarch. “Life of Crassus”. Parallel Lives. trans. John Dryden.
- Plutarch's Lives Volume III, tiếng Anh, miễn phí tại Dự án Gutenberg
- Letters of Marcus Tullius Cicero, tiếng Anh, miễn phí tại Dự án Gutenberg
- Dio Cassius Book 40, Stanza 26 [1]
Tác phẩm hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]
- Bivar, A.D.H. (1983). "The Political History of Iran Under the Arsacids," in The Cambridge History of Iran (Vol 3:1), 21–99. Edited by Ehsan Yarshater. London, New York, New Rochelle, Melbourne, and Sydney: Cambridge University Press. ISBN 0-521-20092-X.
- Marshall, B A: Crassus: A Political Biography (Adolf M Hakkert, Amsterdam, 1976)
- Ward, Allen Mason: Marcus Crassus and the Late Roman Republic (University of Missouri Press, 1977)
- Twyman, Briggs L: critical review of Marshall 1976 and Ward 1977, Classical Philology 74 (1979), 356–61
- Hennessy, Dianne. (1990). Studies in Ancient Rome. Thomas Nelson Australia. ISBN 0-17-007413-7.
- Holland, Tom. (2003). Rubicon: The Triumph and Tragedy of the Roman Republic. Little,Brown.
- Sampson, Gareth C: The defeat of Rome: Crassus, Carrhae & the invasion of the east (Pen & Sword Books, 2008) ISBN 978-1-84415-676-4.
- Marcus Licinius Crassus
- Lang, David Marshall: Armenia: cradle of civilization (Allen & Unwin, 1970)
Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]
- Crassus entry in historical sourcebook by Mahlon H. Smith
| Chức vụ | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: Publius Cornelius Lentulus Sura and Gnaeus Aufidius Orestes |
Consul of the Roman Republic with Gnaeus Pompeius Magnus 70 BC |
Kế nhiệm: Quintus Caecilius Metellus Creticus và Quintus Hortensius |
| Tiền nhiệm: Gnaeus Cornelius Lentulus Marcellinus và Lucius Marcius Philippus |
Consul of the Roman Republic with Gnaeus Pompeius Magnus 55 BC |
Kế nhiệm: Appius Claudius Pulcher và Lucius Domitius Ahenobarbus |
|
||||||||||||||||||