Mario Mandžukić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mario Mandžukić
Mario Mandžukić Bayern.jpg
Mandžukić trong màu áo Bayern Munich
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mario Mandžukić
Ngày sinh 21 tháng 5, 1986 (29 tuổi)
Nơi sinh Slavonski Brod, Nam Tư
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)
Vị trí Tiền đạo/Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Juventus
Số áo 17
CLB trẻ
1992–1996 TSF Ditzingen
1996–2003 Marsonia
2003–2004 Željezničar Slavonski Brod
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2005 Marsonia 23 (14)
2005–2007 NK Zagreb 51 (14)
2007–2010 Dinamo Zagreb 81 (42)
2010–2012 VfL Wolfsburg 56 (20)
2012–2014 Bayern Munich 46 (31)
2014–2015 Atlético Madrid 28 (12)
2015– Juventus 11 (3)
Đội tuyển quốc gia
2004–2005 Croatia U19 10 (3)
2007 Croatia U20 1 (1)
2005–2007 Croatia U21 9 (1)
2007– Croatia 63 (20)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 29 tháng 11 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 17 tháng 11 năm 2015

Mario Mandžukić (phát âm tiếng Croatia: [mârio mǎndʒukitɕ]); (sinh 21 tháng 5, 1986) là tiền đạo người Croatia, đang thi đấu cho đội tuyển Croatia và CLB Juventus

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

VfL Wolfsburg[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 14 tháng 7, 2010, Mandžukić chuyển đến VfL Wolfsburg với giá 7 triệu euro.[1] Trong 2 mùa giải thi đấu cho Wolfsburg, anh ghi 20 bàn trong 56 trận tại Bundesliga. Mario được Goal.com đánh giá là một trong những cầu thủ chơi đầu nguy hiểm nhất không chỉ tại Bundesliga mà cả châu Âu khi 2/3 bàn thắng được thực hiện bằng đầu. Euro 2012 được tổ chức tại Ba LanUkraine trong 3 trận vòng bảng Euro thi đấu cho đội tuyển Croatia, Mario đã ghi cả 3 bàn bằng đầu nhưng tiếc anh không thể giúp đội tuyển của mình tiến sâu hơn.

Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 26 tháng 7, 2012, Mandžukić chuyển đến đầu quân cho Bayern Munich sau màn trình diễn ấn tượng trên đất UkraineBa Lan. Đến ngày 27 anh mới chính thức là người của Bayern Munich vì VfL Wolfsburg làm giá. Tuy nhiên giá chuyển nhượng không được tiết lộ. Và ngay trận đấu đầu tiên giao hữu với Beijing Guoan F.C. anh đã ghi 1 bàn trong chiến thắng 5–0 của Hùm Xám. Đặc biệt trận đáu tranh siêu cúp Đức với khắc tinh và cũng là đối thủ lớn nhất Borussia Dortmund, Ngay phút thứ 6 Mario đã ghi bàn giúp Bayern phục hận với tỉ số 3-2.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 29 tháng 11, 2015
Câu lạc bộ Giải đấu Cup Châu lục Khác1 Tổng cộng Ref.
Câu lạc bộ Mùa giải Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Croatia Prva HNL Cúp bóng đá Croatia Châu Âu Khác Tổng cộng
NK Zagreb 2005–06 28 3 28 3
2006–07 23 11 4 3 27 14
2007–08 2 0 2 0
Tổng cộng 51 14 4 3 2 0 57 17
Dinamo Zagreb 2007–08 29 12 8 5 10 3 47 20
2008–09 28 16 5 5 10 3 43 24
2009–10 24 14 3 0 10 3 37 17
2010–11 1 2 1 2
Tổng cộng 81 42 16 10 31 11 128 63
Đức Bundesliga DFB-Pokal Châu Âu Khác Tổng cộng
VfL Wolfsburg 2010–11 24 8 3 0 27 8 [2]
2011–12 32 12 1 0 33 12 [3]
Tổng cộng 56 20 4 0 60 20
Bayern München 2012–13 24 15 5 3 10 3 1 1 40 22 [4]
2013–14 30 18 4 4 10 3 4 1 48 26 [5]
Tổng cộng 54 33 9 7 20 6 5 2 88 48
Tây Ban Nha La Liga Copa del Rey Châu Âu Khác Tổng cộng
Atlético Madrid 2014–15 28 12 3 2 10 5 2 1 43 20 [6]
Tổng cộng 28 12 3 2 10 5 2 1 43 20
Ý Serie A Coppa Italia Châu Âu Khác Tổng cộng
Juventus 2015–16 11 3 0 0 3 2 1 1 15 6 [7]
Tổng cộng 11 3 0 0 3 2 1 1 15 6
Tổng cộng sự nghiệp 280 124 36 22 66 24 8 4 390 174

1 Bao gồm DFL-Supercup, UEFA Super Cup, FIFA Club World Cup, Supercopa de EspañaSupercoppa Italiana.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 3 tháng 9, 2015.[8]
Đội tuyển quốc gia Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
Croatia 2007 1 0
2008 3 1
2009 6 0
2010 8 1
2011 8 3
2012 11 4
2013 10 4
2014 10 4
2015 6 3
Tổng cộng 63 20

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results list Croatia's goal tally first.[9]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 9, 2008 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Anh 1–3 1–4 Vòng loại World Cup 2010
2. 12 tháng 10, 2010 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Na Uy 1–1 2–1 Giao hữu
3. 3 tháng 6, 2011 Sân vận động Poljud, Split, Croatia  Gruzia 1–1 2–1 Vòng loại Euro 2012
4. 11 tháng 10, 2011 Sân vận động Kantrida, Rijeka, Croatia  Latvia 2–0 2–0 Vòng loại Euro 2012
5. 11 tháng 11, 2011 Türk Telekom Arena, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ 2–0 3–0 Vòng loại Euro 2012
6. 10 tháng 6, 2012 Sân vận động Miejski, Poznań, Ba Lan  Cộng hòa Ireland 1–0 3–1 Euro 2012
7. 3–1
8. 14 tháng 6, 2012 Sân vận động Miejski, Poznań, Ba Lan  Ý 1–1 1–1 Euro 2012
9. 16 tháng 10, 2012 Sân vận động Gradski vrt, Osijek, Croatia  Wales 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
10. 6 tháng 2, 2013 Sân vận động Craven Cottage, London, Anh  Hàn Quốc 1–0 4–0 Giao hữu
11. 22 tháng 3, 2013 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Serbia 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
12. 6 tháng 9, 2013 Sân vận động Crvena Zvezda, Belgrade, Serbia  Serbia 1–0 1–1 Vòng loại World Cup 2014
13. 19 tháng 11, 2013 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Iceland 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
14. 18 tháng 6, 2014 Arena da Amazônia, Manaus, Brasil  Cameroon 3–0 4–0 World Cup 2014
15. 4–0
16. 4 tháng 9, 2014 Sân vận động Aldo Drosina, Pula, Croatia  Síp 1–0 2–0 Giao hữu
17. 2–0
18. 7 tháng 6, 2015 Sân vận động Anđelko Herjavec, Varaždin, Croatia  Gibraltar 3–0 4–0 Giao hữu
19. 12 tháng 6, 2015 Sân vận động Poljud, Split, Croatia  Ý 1–0 1–1 Vòng loại Euro 2016
20. 17 tháng 11, 2015 Sân vận động Olympic, Moscow, Nga  Gibraltar 3–1 3–1 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Keine Verlängerung mit Mandzukic” (bằng tiếng Đức). kicker.de. Ngày 11 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ “Mandzukic, Mario”. kicker.de (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ “Mandzukic, Mario”. kicker.de (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  4. ^ “Mario Mandzukic”. ESPN FC. ESPN. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  5. ^ “Mario Mandzukic”. ESPN FC. ESPN. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ “Mario Mandzukic”. ESPN FC. ESPN. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  7. ^ “Mario Mandzukic”. ESPN FC. ESPN. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2015. 
  8. ^ Mario Mandžukić tại National-Football-Teams.com
  9. ^ “Mario Mandžukić profile”. eu-football.info. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:FC Bayern Munich squad Bản mẫu:Prva HNL top scorers Bản mẫu:Sportske novosti Yellow Shirt award Bản mẫu:UEFA European Football Championship top scorers Bản mẫu:Croatia squad UEFA Euro 2012