Mark Noble

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mark Noble
Mark Noble West Ham July 2014.jpg
Noble trong màu áo West Ham tháng 7 năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mark James Noble[1]
Ngày sinh 8 tháng 5, 1987 (32 tuổi)[1]
Nơi sinh Canning Town, Anh
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)[2]
Vị trí Tiền vệ trung tâm
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
West Ham United
Số áo 16
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2004 West Ham United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004– West Ham United 288 (33)
2006Hull City (cho mượn) 5 (0)
2006Ipswich Town (cho mượn) 13 (1)
Đội tuyển quốc gia
2002 U-16 Anh 7 (0)
2003–2004 U-17 Anh 12 (0)
2004 U-18 Anh 1 (0)
2005 U-19 Anh 7 (0)
2007–2009 U-21 Anh 20 (3)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 06:40, ngày 5 tháng 10 năm 2015 (UTC)

Mark James Noble (sinh ngày 8 tháng 5 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá người Anh chơi ở vị trí Tiền vệ trung tâm, đồng thời là đội trưởng của CLB West Ham United. Anh dành gần như toàn bộ sự nghiệp để chơi cho câu lạc bộ khởi nghiệp của mình West Ham United ngoại trừ việc cho mượn tới hai đội bóng Hull CityIpswich Town. Anh cũng từng chơi ở các lứa trẻ của đội tuyển Anh U16, U17, U18, U19 và U21. Anh từng là đội trưởng của lứa U21, đóng góp 3 bàn thắng trong 20 lần ra sân. Noble hiện đang là cầu thủ có thâm niên lâu đời nhất tại West Ham kể từ lần đầu ra mắt đội bóng năm 2004. Anh là sự lựa chọn đầu tiên của West Ham trên chấm phạt đền giúp "Những chiếc búa" giành được hai danh hiệu. Năm 2014 anh được xếp hạng vào tốp 5 cầu thủ thực hiện nhiều quả phạt đền nhất trong các giải đấu hàng đầu châu Âu và tốp 10 thế giới dựa theo tỉ lệ phần trăm thành công từ năm 2009.[3] Noble đã có số lần ra sân tại Premier League hơn bất kì mọi cầu thủ West Ham nào khác. Anh đã vượt qua kỷ lục 204 ra sân của Steve Pott vào ngày 29 tháng 11 năm 2014 sau trận thắng đối thủ Newcastle United với tỷ số 1-0.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu 3 tháng 10 năm 2015.
CLB Mùa giải VĐQG FA Cup League Cup Khác Tỏng cộng
Giải đấu Kiến tạo Bàn thắng Kiến tạo Bàn thắng Kiến tạo Bàn thắng Kiến tạo Bàn thắng Kiến tạo Bàn thắng
West Ham United 2004–05[4] Championship 13 0 3 0 2 0 3[a] 0 21 0
2005–06[5] Premier League 5 0 0 0 1 0 6 0
2006–07[6] Premier League 10 2 1 1 0 0 0 0 11 3
2007–08[7] Premier League 31 3 2 0 3 0 36 3
2008–09[8] Premier League 29 3 4 2 1 0 34 5
2009–10[9] Premier League 27 2 0 0 1 0 28 2
2010–11[10] Premier League 26 4 4 0 5 1 35 5
2011–12[11] Championship 45 8 0 0 0 0 3[a] 0 48 8
2012–13[12] Premier League 28 4 1 0 1 0 30 4
2013–14[13] Premier League 38 3 0 0 1 0 39 3
2014–15[14] Premier League 28 2 4 0 1 0 33 2
2015–16[15] Premier League 8 2 0 0 1 0 3[b] 0 12 2
Tổng cộng 288 33 19 3 17 1 9 0 333 37
Hull City (cho mượn) 2005–06[5] Championship 5 0 0 0 0 0 5 0
Ipswich Town (cho mượn) 2006–07[6] Championship 13 1 0 0 0 0 13 1
Tổng cộng sự nghiệp 306 33 19 3 17 1 9 0 351 38
  1. ^ a ă Appearances in Football League Championship play-offs
  2. ^ Appearances in UEFA Europa League

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

West Ham United
Cá nhân

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hugman, Barry J. biên tập (2009). The PFA Footballers' Who's Who 2009–10. Mainstream Publishing. ISBN 978-1-84596-474-0. 
  2. ^ “Player Profile: Mark Noble”. Premier League. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ Richard Beech. “Why England should PRAY for penalties at the World Cup — and why we should take Mark Noble — Mirror Online”. mirror. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ “Games played by Mark Noble in 2004/2005”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  5. ^ a ă “Games played by Mark Noble in 2005/2006”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  6. ^ a ă “Games played by Mark Noble in 2006/2007”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  7. ^ “Games played by Mark Noble in 2007/2008”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  8. ^ “Games played by Mark Noble in 2008/2009”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  9. ^ “Games played by Mark Noble in 2009/2010”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  10. ^ “Games played by Mark Noble in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  11. ^ “Games played by Mark Noble in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  12. ^ “Games played by Mark Noble in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  13. ^ “Games played by Mark Noble in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  14. ^ “Games played by Mark Noble in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  15. ^ “Games played by Mark Noble in 2015/2016”. Soccerbase. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2015. 
  16. ^ “Championship team”. Spurs defender Kyle Walker wins PFA Young Player award. BBC Sport. Ngày 22 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012.