Martina Hingis
| Quốc tịch | |
|---|---|
| Nơi cư trú | Hurden, Thụy Sĩ |
| Sinh | 30 tháng 9, 1980 Košice, Tiệp Khắc |
| Chiều cao | 1,70 m |
| Lên chuyên nghiệp | 1994 |
| Giải nghệ | 29 tháng 10 năm 2017 |
| Tay thuận | Tay phải; revers hai tay |
| Tiền thưởng | 20,574,495 $ |
| Đánh đơn | |
| Thắng/Thua | 548-133 |
| Số danh hiệu | 43 WTA, 2 ITF |
| Thứ hạng cao nhất | 1 (31.3.1997) |
| Thành tích đánh đơn Gland Slam | |
| Úc Mở rộng | Vô địch (1997, 1998, 1999) |
| Pháp mở rộng | Chung kết (1997, 1999) |
| Wimbledon | Vô địch (1997) |
| Mỹ Mở rộng | Vô địch (1997) |
| Các giải khác | |
| WTA Finals | W (1998, 2000) |
| Đánh đôi | |
| Thắng/Thua | 306-68 |
| Số danh hiệu | 41 WTA, 1 ITF |
| Thứ hạng cao nhất | 1 (8.1.1998) |
| Thứ hạng hiện tại | 4 (7.11.2016) |
| Thành tích đánh đôi Gland Slam | |
| Úc Mở rộng | Vô địch (1997, 1998, 1999, 2002) |
| Pháp Mở rộng | Vô địch (1998, 2000) |
| Wimbledon | Vô địch (1996, 1998,2015) |
| Mỹ Mở rộng | Vô địch (1998) |
Martina Hingis (sinh ngày 30 tháng 9 năm 1980 tại Košice, Tiệp Khắc) là một cựu tay vợt nữ người Thụy Sĩ đã từng có tổng cộng 208 tuần ở vị trí số 1 thế giới trong làng quần vợt nữ.[1] Cô đã giành 5 danh hiệu Grand Slam đánh đơn (3 Úc Mở rộng, 1 Wimbledon, và 1 Mỹ Mở rộng). Cô cũng giành 9 danh hiệu Grand Slam đôi nữ và 1 Grand Slam đôi nam nữ.
Hingis thiết lập một loạt các kỷ lục "trẻ nhất" khi giành được nhiều chức vô địch ở tuổi 16. Năm 2002, cô bị chấn thương cả hai mắt cá chân buộc cô phải rút lui tạm thời khỏi các giải đấu quần vợt chuyên nghiệp ở tuổi 22. Sau nhiều cuộc phẫu thuật và thời gian hồi phục dài, Hingis trở lại thi đấu năm 2006. Sau đó cô vươn lên vị trí thứ 6 trong bảng xếp hạng WTA và giành được 3 danh hiệu vô địch đơn.
Trong tháng 6 năm 2011, cô được vinh danh trong 30 huyền thoại quần vợt nữ bởi tạp chí Time.[2] Năm 2013 Hingis đã được vinh danh trong ngôi nhà của các huyền thoại quần vợt.[3]
Mục lục
Các danh hiệu Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]
Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch (5)[sửa | sửa mã nguồn]
| Năm | Giải | Đối thủ trong trận chung kết | Tỉ số |
| 1997 | Úc Mở rộng | 6–2, 6–2 | |
| 1997 | Wimbledon | 2–6, 6–3, 6–3 | |
| 1997 | Mỹ Mở rộng | 6–0, 6–4 | |
| 1998 | Úc Mở rộng (2) | 6–3, 6–3 | |
| 1999 | Úc Mở rộng (3) | 6–2, 6–3 |
Á quân (7)[sửa | sửa mã nguồn]
| Năm | Giải | Đối thủ trong trận chung kết | Tỉ số |
| 1997 | Pháp Mở rộng | 6–4, 6–2 | |
| 1998 | Mỹ Mở rộng | 6–3, 7–5 | |
| 1999 | Pháp Mở rộng (2) | 4–6, 7–5, 6–2 | |
| 1999 | Mỹ Mở rộng (2) | 6–3, 7–6(4) | |
| 2000 | Úc Mở rộng | 6–1, 7–5 | |
| 2001 | Úc Mở rộng (2) | 6–4, 6–3 | |
| 2002 | Úc Mở rộng (3) | 4–6, 7–6(7), 6–2 |
Đôi nữ[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch (9)[sửa | sửa mã nguồn]
| Năm | Giải | Người đánh cặp | Đối thủ trong trận chung kết | Tỉ số |
| 1996 | Wimbledon | 5–7, 7–5, 6–1 | ||
| 1997 | Úc Mở rộng | 6–2, 6–2 | ||
| 1998 | Úc Mở rộng (2) | 6–4, 2–6, 6–3 | ||
| 1998 | Pháp Mở rộng | 6–1, 7–6(4) | ||
| 1998 | Wimbledon (2) | 6–3, 3–6, 8–6 | ||
| 1998 | Mỹ Mở rộng | 6–3, 6–3 | ||
| 1999 | Úc Mở rộng (3) | 7–5, 6–3 | ||
| 2000 | Pháp Mở rộng (2) | 6–2, 6–4 | ||
| 2002 | Úc Mở rộng (4) | 6–2, 6–7(4), 6–1 |
Á quân (2)[sửa | sửa mã nguồn]
| Năm | Giải | Người đánh cặp | Đối thủ trong trận chung kết | Tỉ số |
| 1999 | Pháp Mở rộng | 6–3, 6–7(2), 8–6 | ||
| 2000 | Úc Mở rộng | 6–4, 5–7, 6–4 |
Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]
- ^ Weeks at No. 1
- ^ William Lee Adams (ngày 22 tháng 6 năm 2011). “30 Legends of Women's Tennis: Past, Present and Future – Martina Hingis”. TIME. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011.
- ^ “Hingis elected to International Tennis Hall of Fame”. ITF Tennis. Ngày 4 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013.
Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]
- Martina Hingis tại Hiệp hội quần vợt nữ
- Martina Hingis tại Liên đoàn quần vợt quốc tế
- Martina Hingis tại Fed Cup

| Vị trí thể thao | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: Steffi Graf Lindsay Davenport Lindsay Davenport Lindsay Davenport Lindsay Davenport |
Tay vợt nữ số 1 thế giới 31/03/1997 - 11/10/1998 08/02/1999 - 04/07/1999 09/08/1999 - 02/04/2000 08/05/2000 - 14/05/2000 22/05/2000 - 14/10/2001 |
Kế nhiệm: Lindsay Davenport Lindsay Davenport Lindsay Davenport Lindsay Davenport Jennifer Capriati |
| Giải thưởng và thành tích | ||
| Giải thưởng và thành tích | ||
| Tiền nhiệm: Irina Spirlea |
WTA Newcomer of the Year 1995 |
Kế nhiệm: Anna Kournikova |
| Tiền nhiệm: Chanda Rubin |
WTA Most Improved Player 1996 |
Kế nhiệm: Amanda Coetzer |
| Tiền nhiệm: Barbara Heeb |
Swiss Sportswoman of the Year 1997 |
Kế nhiệm: Natascha Badmann |
| Tiền nhiệm: Steffi Graf |
WTA Player of the Year 1997 |
Kế nhiệm: Lindsay Davenport |
| Tiền nhiệm: Steffi Graf |
ITF World Champion 1997 |
Kế nhiệm: Lindsay Davenport |
| Tiền nhiệm: Lindsay Davenport |
ITF World Champion 1999-2000 |
Kế nhiệm: Jennifer Capriati |
| Tiền nhiệm: Amy Van Dyken |
Associated Press Female Athlete of the Year 1997 |
Kế nhiệm: Se Ri Pak |
| Tiền nhiệm: Kim Clijsters |
WTA Comeback of the Year 2006 |
Kế nhiệm: Lindsay Davenport |
| Tiền nhiệm: Alessandro Zanardi |
Laureus World Comeback of the Year 2006 |
Kế nhiệm: Serena Williams |
| ||||||||||
| ||||||
| ||||||
| ||||||
| Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Martina Hingis |