Martina Hingis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Martina Hingis
Martina Hingis Australian Open 2006.JPG
Quốc tịch  Thụy Sĩ
Nơi cư trú Hurden, Thụy Sĩ
Sinh 30 tháng 9, 1980 (36 tuổi)
Košice, Tiệp Khắc (nay là Slovakia)
Chiều cao 1,70 m
Lên chuyên nghiệp 1994
Giải nghệ 2002-2005; 2007-2013; 2013-nay (chỉ ngừng thi đấu đơn)
Tay thuận Tay phải; revers hai tay
Tiền thưởng 20,574,495 $
Đánh đơn
Thắng/Thua 548-133
Số danh hiệu 43 WTA, 2 ITF
Thứ hạng cao nhất 1 (31.3.1997)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng Vô địch (1997, 1998, 1999)
Pháp mở rộng Chung kết (1997, 1999)
Wimbledon Vô địch (1997)
Mỹ Mở rộng Vô địch (1997)
Các giải khác
WTA Finals W (1998, 2000)
Đánh đôi
Thắng/Thua 306-68
Số danh hiệu 41 WTA, 1 ITF
Thứ hạng cao nhất 1 (8.1.1998)
Thứ hạng hiện tại 4 (7.11.2016)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộng Vô địch (1997, 1998, 1999, 2002)
Pháp mở rộng Vô địch (1998, 2000)
Wimbledon Vô địch (1996, 1998,2015)
Mỹ Mở rộng Vô địch (1998)
Cập nhật lần cuối: 4 tháng 7, 2008.

Martina Hingis (sinh ngày 30 tháng 9 năm 1980 tại Košice, Tiệp Khắc) là một tay vợt nữ người Thụy Sĩ đã từng có tổng cộng 208 tuần ở vị trí số 1 thế giới trong làng quần vợt nữ.[1] Cô đã giành 5 danh hiệu Grand Slam đánh đơn (3 Úc Mở rộng, 1 Wimbledon, và 1 Mỹ Mở rộng). Cô cũng giành 9 danh hiệu Grand Slam đôi nữ và 1 Grand Slam đôi nam nữ.

Hingis thiết lập một loạt các kỷ lục "trẻ nhất" khi giành được nhiều chức vô địch ở tuổi 16. Năm 2002, cô bị chấn thương cả 2 mắt cá chân buộc cô phải rút lui tạm thời khỏi các giải đấu quần vợt chuyên nghiệp ở tuổi 22. Sau nhiều cuộc phẫu thuật và thời gian hồi phục dài, Hingis trở lại thi đấu năm 2006. Sau đó cô vươn lên vị trí thứ 6 trong bảng xếp hạng WTA và giành được 3 danh hiệu vô địch đơn.

Trong tháng 6 năm 2011, cô được vinh danh trong 30 huyền thoại quần vợt nữ bởi tạp chí Time.[2] Năm 2013 Hingis đã được vinh danh trong ngôi nhà của các huyền thoại quần vợt.[3]

Các danh hiệu Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (5)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
1997 Úc Mở rộng Pháp Mary Pierce 6–2, 6–2
1997 Wimbledon Cộng hòa Séc Jana Novotna 2–6, 6–3, 6–3
1997 Mỹ Mở rộng Hoa Kỳ Venus Williams 6–0, 6–4
1998 Úc Mở rộng (2) Tây Ban Nha Conchita Martinez 6–3, 6–3
1999 Úc Mở rộng (3) Pháp Amelie Mauresmo 6–2, 6–3

Á quân (7)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
1997 Pháp Mở rộng Croatia Iva Majoli 6–4, 6–2
1998 Mỹ Mở rộng Hoa Kỳ Lindsay Davenport 6–3, 7–5
1999 Pháp Mở rộng (2) Đức Steffi Graf 4–6, 7–5, 6–2
1999 Mỹ Mở rộng (2) Hoa Kỳ Serena Williams 6–3, 7–6(4)
2000 Úc Mở rộng Hoa Kỳ Lindsay Davenport 6–1, 7–5
2001 Úc Mở rộng (2) Hoa Kỳ Jennifer Capriati 6–4, 6–3
2002 Úc Mở rộng (3) Hoa Kỳ Jennifer Capriati 4–6, 7–6(7), 6–2

Đôi nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (9)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
1996 Wimbledon Cộng hòa Séc Helena Sukova Hoa Kỳ Meredith McGrath
Latvia Larisa Neiland
5–7, 7–5, 6–1
1997 Úc Mở rộng Belarus Natasha Zvereva Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Hoa Kỳ Lisa Raymond
6–2, 6–2
1998 Úc Mở rộng (2) Croatia Mirjana Lucic Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Belarus Natasha Zvereva
6–4, 2–6, 6–3
1998 Pháp Mở rộng Tiệp Khắc Jana Novotna Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Belarus Natasha Zvereva
6–1, 7–6(4)
1998 Wimbledon (2) Tiệp Khắc Jana Novotna Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Belarus Natasha Zvereva
6–3, 3–6, 8–6
1998 Mỹ Mở rộng Tiệp Khắc Jana Novotna Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Belarus Natasha Zvereva
6–3, 6–3
1999 Úc Mở rộng (3) Nga Anna Kournikova Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Belarus Natasha Zvereva
7–5, 6–3
2000 Pháp Mở rộng (2) Pháp Mary Pierce Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suarez
6–2, 6–4
2002 Úc Mở rộng (4) Nga Anna Kournikova Slovakia Daniela Hantuchova
Tây Ban Nha Arantxa Sanchez Vicario
6–2, 6–7(4), 6–1

Á quân (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
1999 Pháp Mở rộng Nga Anna Kournikova Hoa Kỳ Serena Williams
Hoa Kỳ Venus Williams
6–3, 6–7(2), 8–6
2000 Úc Mở rộng Pháp Mary Pierce Hoa Kỳ Lisa Raymond
Úc Rennae Stubbs
6–4, 5–7, 6–4

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Weeks at No. 1
  2. ^ William Lee Adams (ngày 22 tháng 6 năm 2011). “30 Legends of Women's Tennis: Past, Present and Future – Martina Hingis”. TIME. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ “Hingis elected to International Tennis Hall of Fame”. ITF Tennis. Ngày 4 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí thể thao
Tiền nhiệm:
Steffi Graf
Lindsay Davenport
Lindsay Davenport
Lindsay Davenport
Lindsay Davenport
Tay vợt nữ số 1 thế giới
31/03/1997 - 11/10/1998
08/02/1999 - 04/07/1999
09/08/1999 - 02/04/2000
08/05/2000 - 14/05/2000
22/05/2000 - 14/10/2001
Kế nhiệm:
Lindsay Davenport
Lindsay Davenport
Lindsay Davenport
Lindsay Davenport
Jennifer Capriati
Giải thưởng và thành tích
Giải thưởng và thành tích
Tiền nhiệm:
Irina Spirlea
WTA Newcomer of the Year
1995
Kế nhiệm:
Anna Kournikova
Tiền nhiệm:
Chanda Rubin
WTA Most Improved Player
1996
Kế nhiệm:
Amanda Coetzer
Tiền nhiệm:
Barbara Heeb
Swiss Sportswoman of the Year
1997
Kế nhiệm:
Natascha Badmann
Tiền nhiệm:
Steffi Graf
WTA Player of the Year
1997
Kế nhiệm:
Lindsay Davenport
Tiền nhiệm:
Steffi Graf
ITF World Champion
1997
Kế nhiệm:
Lindsay Davenport
Tiền nhiệm:
Lindsay Davenport
ITF World Champion
1999-2000
Kế nhiệm:
Jennifer Capriati
Tiền nhiệm:
Amy Van Dyken
Associated Press Female Athlete of the Year
1997
Kế nhiệm:
Se Ri Pak
Tiền nhiệm:
Kim Clijsters
WTA Comeback of the Year
2006
Kế nhiệm:
Lindsay Davenport
Tiền nhiệm:
Alessandro Zanardi
Laureus World Comeback of the Year
2006
Kế nhiệm:
Serena Williams