Masjed-Soleyman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Masjed-Soleyman
First oil Masjed Solayman.jpg
Masjed-Soleyman trên bản đồ Iran
Masjed-Soleyman
Masjed-Soleyman
Vị trí ở Iran
Tọa độ: 31°56′B 49°18′Đ / 31,933°B 49,3°Đ / 31.933; 49.300
Quốc giaFlag of Iran.svg Iran
TỉnhTỉnh Khuzestan
Dân số
 • Tổng cộng127,634 (2.005)
Múi giờUTC+03:30, Iran Standard Time Zone sửa dữ liệu
Mã điện thoại0681 sửa dữ liệu

Masjed-Soleyman (tiếng Ba Tư: مسجد سلیمان, còn được gọi là Masjid-I-Sulaiman, trong MIS ngắn gọn trong ngành công nghiệp dầu khí) là một thành phố ở tỉnh Khuzestan ở tây nam Iran. Các giếng dầu hiện đại đầu tiên của Trung Đông được phát hiện và khoan trong khu vực này. Thành phố có dân cư chủ yếu là người Lur Bakhtiari và có dân số ước tính 127.634 người vào năm 2005.

Tên của thành phố được giả định là có nguồn gốc từ một niềm tin của người dân địa phương gọi những tàn tích của một cung điện Achaemenid là Irsoleyman, có nghĩa là "Nhà thờ Hồi giáo của Solomon".

Khu định cư chính của thành phố được hình thành khoảng 100 năm trước đây là kết quả của phát triển ngành công nghiệp dầu mỏ ở Trung Đông khi các cuộc đàm phán đầu tiên về việc thành lập Công ty dầu khí Anh-Bakhtiari đã tiến giữa William D'Arcy Knox và đại diện lãnh đạo Bộ lạc Bakhtiari (Khans).

Năm 1908 giếng dầu đầu tiên ở Trung Đông đã được khoan tại khu vực của Dare khersoon (thung lũng của những con gấu) ở trung tâm của thành phố này, vì vậy nhân dịp kỷ niệm năm thứ 100 của khoan dầu ở Trung Đông được tổ chức vào năm 2008 ở thành phố này.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Masjed Soleyman 320m (1985–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 25.6 29.0 36.6 41.6 47.6 51.2 51.6 53
(127)
48.0 42.2 34.2 30.0 53
(127)
Trung bình cao °C (°F) 16.4 18.8 23.3 30.3 37.8 43.2 45.1 44.8 40.9 34.6 25.4 18.9 31,6
Trung bình ngày, °C (°F) 12.0 13.8 17.7 24.0 31.0 35.8 38.1 37.7 33.5 27.8 19.7 14.2 25,4
Trung bình thấp, °C (°F) 7.4 8.7 12.1 17.7 24.2 28.3 31.2 30.6 26.1 20.9 13.9 9.4 19,2
Thấp kỉ lục, °C (°F) −1.4 −4.4 1.8 7.0 14.4 22.0 24.0 22.0 20.0 12.4 3.4 0.5 −4,4
Giáng thủy mm (inch) 94.1
(3.705)
55.7
(2.193)
71.2
(2.803)
36.0
(1.417)
5.1
(0.201)
0.0
(0)
1.0
(0.039)
0.8
(0.031)
0.1
(0.004)
8.2
(0.323)
59.4
(2.339)
104.9
(4.13)
436,5
(17,185)
độ ẩm 73 63 52 38 23 16 17 18 20 28 50 69 38
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 7.9 6.3 6.4 4.2 0.9 0.0 0.0 0.0 0.0 1.4 3.9 6.9 37,9
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 165.6 170.5 207.5 212.5 268.2 313.8 322.4 332.8 303.7 259.5 198.3 163.3 2.918,1
Nguồn: [1] [2][3] [4][5]

[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ *“Highest record temperature in Masjed Soleyman by Month 1985–2010”. Iran Meteorological Organization. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  2. ^ *“Average Maximum temperature in Masjed Soleyman by Month 1985–2010”. Iran Meteorological Organization. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.[liên kết hỏng]
  3. ^ “Monthly Total Precipitation in Masjed Soleyman by Month 1985–2010”. Iran Meteorological Organization. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  4. ^ “Average relative humidity in Masjed Soleyman by Month 1985–2010”. Iran Meteorological Organization. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  5. ^ “No. Of days with precipitation equal to or greater than 1 mm in Masjed Soleyman by Month 1983–2010”. Iran Meteorological Organization. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  6. ^ “Monthly total sunshine hours in Masjed Soleyman by Month 1985–2010”. Iran Meteorological Organization. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.