Matteo Darmian

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Matteo Darmian
Matteo Darmian.jpg
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 3 tháng 12, 1989 (29 tuổi)
Nơi sinh Legnano, Ý
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Parma
Số áo 4
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2009 A.C. Milan
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2010 A.C. Milan 4 (0)
2009–2010Padova Calcio
(mượn)
20 (1)
2010–2011 Palermo 11 (0)
2011–2015 Torino F.C. 133 (3)
2015– Manchester United 60 (1)
2019– Parma 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2006 U-17 Ý 7 (0)
2006 U-18 Ý 5 (0)
2007–2008 U-19 Ý 11 (0)
2008–2009 U-20 Ý 7 (0)
2009 U-21 Ý 1 (0)
2014– Ý 36 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 10 tháng 3 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 13 tháng 11 năm 2017

Matteo Darmian (phát âm tiếng Ý: [matˈtɛo darˈmjan]; sinh ngày 3 tháng 12 năm 1989) là cầu thủ bóng đá Ý chơi ở vị trí Hậu vệ cánh cho câu lạc bộ Manchester Unitedđội tuyển bóng đá quốc gia Ý.[1] Mặc dù, Darmian bắt đầu sự nghiệp ở ví trị trung vệ, anh hiện nay chơi ở cả hai vị trí hậu vệ trái và phải. Darmian có gốc Armenia.[2]

Anh bắt đầu sự nghiệp trong màu áo Câu lạc bộ A.C. Milan, anh tham dự giải Serie A năm 17 tuổi. Năm 2009, anh thi đấu cho Calcio Padova, đội bóng mà anh đã giúp tránh xuống hạng Serie B trong mùa giải duy nhất của anh ấy ở đó. Sau đó anh trở lại Serie A với Palermo và một năm sau đó với Torino. Anh chuyển đến Manchester United vào tháng 7 năm 2015.

Anh tham dự hầu hết các nhóm tuổi trong màu áo đội tuyển bóng đá quốc gia Ý. Darmian ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Ý vào tháng 5 năm 2014 ở FIFA World Cup 2014.

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra trong một gia đình có nguồn gốc Armenia,[3][4][5][6][7] Anh lớn lên chơi bóng đá tại quảng trường chính ở Rescaldina và được đào tạo bởi người cha Giovanni (là một trong những huấn luyện viên của Oratorio).[8] Anh được phát hiện bởi thủ môn Beniamino Abate (một thủ môn cũ của A.C. Milan có nhiệm vụ dò thám các tài năng trẻ ở vùng Lombardy).[7]

Đến Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 7 năm 2015, Huấn luyện viên Manchester United là ông Louis van Gaal khẳng định với truyền thông ý định của câu lạc bộ là chiêu mộ Darmian từ Torino, trong buổi họp báo ra mắt tân binh Memphis Depay.[9] Ông có được chữ ký hợp lệ của Darmian vào ngày hôm sau với giá chuyển nhượng 12,9 triệu Bảng Anh.[10][11]

Parma[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 2 tháng 9 năm 2019, Darmian trở về Ý thi đấu cho câu lạc bộ Parma theo bản hợp đồng có thời hạn 4 năm.[12][13]

Phong cách chơi bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù, anh khởi đầu chơi ở vị trí Trung vệ, trong những năm gần đây Darmian đã chơi hậu vệ ở hai cánh nhưng anh thích chơi bên phải hơn. Anh được biết đến với công thủ toàn diện, nhãn quang chiến thuật, tốc độ và nền tảng thể lực tốt, các thông số trận đấu được so sánh với hậu vệ cánh huyền thoại người Ý Antonio CabriniPaolo Maldini.[14][15][16][17][18][19] Trong mùa giải 2012-13, Darmian Tắc bóng thành công mỗi trận (5.3) đứng đầu năm giải đấu của Châu Âu.[20]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2019[21]
Số trận, số bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Milan 2006–07 Serie A 1 0 1 0 0 0 2 0
2007–08 Serie A 0 0 1 0 1[a] 0 0 0 2 0
2008–09 Serie A 3 0 0 0 0 0 3 0
Tổng cộng 4 0 2 0 1 0 0 0 7 0
Padova (mượn) 2009–10 Serie B 20 1 0 0 2[b] 0 22 1
Palermo 2010–11 Serie A 11 0 1 0 4[c] 0 16 0
Torino 2011–12 Serie B 33 1 1 0 34 1
2012–13 Serie A 30 0 2 0 32 0
2013–14 Serie A 37 0 1 0 38 0
2014–15 Serie A 33 2 1 0 13[c] 3 47 5
Tổng cộng 133 3 5 0 13 3 151 6
Manchester United 2015–16 Premier League 28 1 3 0 1 0 7[d] 0 39 1
2016–17 Premier League 18 0 2 0 2 0 7[c] 0 0 0 29 0
2017–18 Premier League 8 0 2 0 3 0 3[a] 0 1[e] 0 17 0
2018–19 Premier League 6 0 1 0 0 0 0 0 7 0
2019–20 Premier League 0 0 0 0
Tổng cộng 60 1 8 0 6 0 17 0 1 0 92 1
Parma 2019–20 Serie A 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 228 5 16 0 6 0 35 3 3 0 288 8
  1. ^ a ă Ra sân ở UEFA Champions League
  2. ^ Ra sân ở các trận play-off Serie B
  3. ^ a ă â Ra sân ở UEFA Europa League
  4. ^ 6 trận ở UEFA Champions League, 1 trận ở UEFA Europa League
  5. ^ Ra sân ở Siêu cúp châu Âu

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 13 tháng 11 năm 2017[22]
Số trận và bàn thắng cho đội tuyển quốc gia theo năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Số bàn
Ý 2014 9 0
2015 10 1
2016 8 0
2017 9 0
Tổng cộng 36 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới trận đấu ngày 13 tháng 11 năm 2017. Tỷ số của Ý viết trước, cột bàn thắng cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Darmian.[22]
Bàn thắng quốc tế theo ngày, sân, đối thủ, khuôn khổ
STT Ngày Sân Đối thủ Bàn thắng Tỷ số Khuôn khổ
1 10 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Olympic Baku, Baku, Azerbaijan  Azerbaijan
3–1
3–1
Vòng loại UEFA Euro 2016

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

U-20 Ý

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Italia-Irlanda 0–0: il tabellino della gara”. tuttomercatoweb.com (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “2014 FIFA World Cup™ - Matteo DARMIAN - FIFA.com”. FIFA.com. Truy cập 15 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ “Italy's Darmian living the dream”. FIFA. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2015. 
  4. ^ “Armenian Matteo Darmian playing for Italy at World Cup 2014”. Public Radio of Armenia. Ngày 16 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ “Newcomer Darmian steals the show in Brazil”. Swide. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ “Matteo Darmian scouting report: Manchester United agree £14.4m deal... but who is the flying full back?”. Daily Mail. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ a ă “Italy's Darmian living the dream”. 
  8. ^ “Matteo Darmian e Francesca, tutti i gossip e vita privata del calciatore dei Mondiali 2014”. gossippiu.com. gossippiu. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ Hibbs, Ben (ngày 10 tháng 7 năm 2015). "Greatest talent" Memphis Depay is first piece in Louis van Gaal's transfer plan”. manutd.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015. 
  10. ^ “Grazie Darmian, sono stati quattro anni stupendi”. Torino F.C. Ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2015. 
  11. ^ “United complete signing of Matteo Darmian”. Manchester United. Ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2015. 
  12. ^ “Matteo Darmian: Manchester United defender joins Parma on four-year deal”. BBC Sport. 2 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019. 
  13. ^ Plant, Michael (2 tháng 9 năm 2019). “Darmian leaves United”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019. 
  14. ^ “Speciale giovani talenti: Matteo Darmian, il nuovo Cabrini”. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2014. 
  15. ^ “Matteo Darmian Can Be Italy's Secret Weapon by Following in Cabrini's Footsteps”. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  16. ^ “Here’s where England v Italy was won and lost”. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  17. ^ “Why Losing Mattia De Sciglio Isn't a Major Problem for Italy and Prandelli”. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  18. ^ “http://www.tuttopalermo.net/notizie/palermo-darmian-piacevole-sorpresa-32338”. tuttopalermo.net. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  19. ^ “Darmian provides Italy hope”. Football Italia. Ngày 17 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2015. 
  20. ^ “Player Focus: Torino's Matteo Darmian is Europe's best tackler”. whoscored.com. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2014. 
  21. ^ “M. Darmian”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2019. 
  22. ^ a ă “Matteo Darmian”. EU-football.info. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2016. 
  23. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2016FACupFinal
  24. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2017EuropaLeagueFinal
  25. ^ “ITA – ESP 1:2 (0:0)” (PDF). Pescara 2009. 4 tháng 7 năm 2009. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2014. 
  26. ^ “Serie A, Gran Galà del Calcio Aic. Tutte le frasi e i premi” (bằng tiếng Italian). Tuttosport. 15 tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  27. ^ “Oscar del Calcio, dominio Juve. Buffon: "Donnarumma ha doti da grande"” [Serie A Oscars, Juve dominate. Buffon: "Donnarumma has the characteristics to be great"] (bằng tiếng Italian). La Gazzetta dello Sport. 14 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015. 
  28. ^ “A DARMIAN IL "PALLONE AZZURRO 2014", TRA LE DONNE LA VINCITRICE È ROSUCCI” (bằng tiếng Italian). FIGC. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]