Matthew Perry
Matthew Perry | |
|---|---|
Perry năm 2013 | |
| Sinh | 19 tháng 8, 1969 Williamstown, Massachusetts, Hoa Kỳ |
| Mất | 28 tháng 10, 2023 (54 tuổi) Los Angeles, California, US |
| Tư cách công dân |
|
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1979–2022 |
| Cha mẹ | John Bennett Perry |
| Chữ ký | |
Matthew Langford Perry (19 tháng 8 năm 1969 – 28 tháng 10 năm 2023) là một diễn viên người Mỹ và Canada. Ông nổi tiếng toàn cầu với vai diễn Chandler Bing trong loạt phim hài truyền hình Friends (1994–2004) của NBC. Nam diễn viên cũng xuất hiện trong Ally McBeal (2002) và nhận được những đề cử giải Primetime Emmy với diễn xuất trong The West Wing (2003) và The Ron Clark Story (2006). Ông đóng vai chính trong loạt phim Studio 60 on the Sunset Strip (2006–2007) của NBC, và cũng được biết đến với vai chính trong nhiều bộ phim như The Whole Nine Yards (2000), Serving Sara (2002), The Whole Ten Yards (2004) và 17 Again (2009).
Perry là nhà đồng sáng tạo, đồng biên kịch, điều hành sản xuất và thủ vai chính trong loạt phim hài kịch Mr. Sunshine của NBC, được phát sóng từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2011.[1] Vào tháng 8 năm 2012, ông đóng vai bình luận viên thể thao Ryan King trong loạt phim hài kịch Go On của NBC. Perry còn đồng phát triển và đóng vai chính trong phiên bản làm lại của loạt phim hài kịch The Odd Couple của CBS, vào vai Oscar Madison từ năm 2015 đến năm 2017. Nam diễn viên có vai diễn định kỳ trong những loạt phim truyền hình về luật pháp như The Good Wife (2012–2013) và The Good Fight (2017). Perry vào vai Ted Kennedy trong The Kennedys: After Camelot (2017) và xuất hiện lần cuối cùng trên truyền hình trong chuơng trình đặc biệt Friends: The Reunion (2021).[2] Ông cũng lồng tiếng cho Benny trong trò chơi điện tử Fallout: New Vegas (2010).
Trong phần lớn cuộc đời, Perry phải vật lộn với chứng lạm dụng thuốc và rượu nặng. Sau quá trình hồi phục, ông trở thành người ủng hộ việc cai nghiện và là phát ngôn viên cho Hiệp hội Quốc gia các Chuyên gia Tòa án về Ma túy. Năm 2013, Perry nhận được Giải Nhà vô địch Phục hồi từ Văn phòng Chính sách Kiểm soát Ma túy Quốc gia của Nhà Trắng. Năm 2022, ông ra mắt cuốn hồi ký về cuộc đời mình Friends, Lovers, and the Big Terrible Thing.
Perry qua đời vào ngày 28 tháng 10 năm 2023 ở tuổi 54, do tác dụng cấp tính của việc sử dụng ketamine, kết hợp với chết đuối ngoài ý muốn. Năm người đã bị buộc tội liên quan đến việc giúp ông có được liều lượng thuốc dẫn đến tử vong.[3][4] Cả năm người đều nhận tội.[5][6][7] Salvador Plasencia, một cựu bác sĩ ở California, người đã cung cấp ketamine cho nam diễn viên, bị kết án 30 tháng tù vào ngày 3 tháng 12 năm 2025.[8][9][10] Mark Chavez, một cựu bác sĩ khác ở California có liên quan đến việc buôn bán ketamine cho Perry, bị kết án tám tháng quản thúc tại gia vào ngày 16 tháng 12 năm 2025.[11][12][13] Người buôn ma túy Jasveen Sangha, người cũng nằm trong số những người nhận tội, được cho là đã cung cấp ketamine gây ra cái chết của Perry.[14]
Sự nghiệp diễn xuất
[sửa | sửa mã nguồn]Điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Vai diễn | Ghi chú | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| 1988 | A Night in the Life of Jimmy Reardon | Fred Roberts | Được ghi nhận là Matthew L. Perry | [15] |
| 1989 | She's Out of Control | Timothy | ||
| Fat Man and Little Boy | Kỹ thuật viên xử lý bom | Không được ghi tên | [16] | |
| 1994 | Getting In | Randal Burns | Phát hành video | [17] |
| 1997 | Fools Rush In | Alex Whitman | [15] | |
| 1998 | Almost Heroes | Leslie Edwards | ||
| 1999 | Three to Tango | Oscar Novak | ||
| 2000 | The Whole Nine Yards | Nicholas "Oz" Oseransky | ||
| The Kid | Mr. Vivian | Khách mời không được ghi tên | [18] | |
| 2002 | Serving Sara | Joe Tyler | [15] | |
| 2004 | The Whole Ten Yards | Nicholas "Oz" Oseransky | ||
| 2007 | Numb | Hudson Milbank | Cũng là điều hành sản xuất. | [17][19] |
| 2008 | Birds of America | Morrie | [17] | |
| 2009 | 17 Again | Mike O'Donnell (Trưởng thành) | [15] | |
| 2015 | Misery Loves Comedy | Chính mình | Phim tài liệu | [20] |
Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Vai diễn | Ghi chú | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| 1979 | 240-Robert | Arthur | Tập: "Bank Job" | [21] |
| 1983 | Not Necessarily the News | Bob | Tập: "Audrie in Love" | [16] |
| 1985 | Charles in Charge | Ed | Được ghi nhận là Matthew L. Perry; Tập: "The Wrong Guy" | [21] |
| 1986 | Silver Spoons | Davey | Tập: "Rick Moves Out" | |
| 1987–1988 | Second Chance/Boys Will Be Boys | Chazz Russell | Vai chính | [22][23] |
| 1988 | Dance 'til Dawn | Roger | Phim điện ảnh truyền hình | [24] |
| Just the Ten of Us | Ed | Được ghi nhận là Matthew L. Perry; Tập: "The Dinner Test" | [16] | |
| Highway to Heaven | David Hastings | 2 tập | ||
| 1989 | Empty Nest | Bill at 18 | Tập: "A Life in the Day" | [25] |
| Growing Pains | Sandy | Vai diễn định kỳ | [17] | |
| 1990 | Sydney | Billy Kells | Vai chính | |
| Who's the Boss? | Benjamin Dawson | Tập: "Roomies" | ||
| Call Me Anna | Desi Arnaz Jr. | Phim điện ảnh truyền hình; được ghi nhận là Matthew L. Perry | [26] | |
| 1991 | Beverly Hills, 90210 | Roger Azarian | Tập: "April Is the Cruelest Month" | [17] |
| 1992 | Dream On | Alex Farmer | Tập: "To the Moon, Alex!" | |
| Sibs | Chas | Tập: "What Makes Lily Run?" | [27] | |
| 1993 | Deadly Relations | George Westerfield | Phim điện ảnh truyền hình | [28] |
| Home Free | Matt Bailey | Vai chính | [17] | |
| 1994 | Parallel Lives | Willi Morrison | Phim điện ảnh truyền hình | [29] |
| 1994–2004 | Friends | Chandler Bing | Vai chính | [30] |
| 1995 | Caroline in the City | Chandler Bing | Tập: "Caroline and the Folks" | [31] |
| The John Larroquette Show | Steven | Tập: "Rachel Redux" | [17] | |
| 1997 | Saturday Night Live | Chủ trì | Tập: "Matthew Perry/Oasis" | |
| 2001 | The Simpsons | Chính mình | Lồng tiếng; Tập: "Treehouse of Horror XII" | |
| 2002 | Ally McBeal | Todd Merrick | 2 tập | [32] |
| 2003 | The West Wing | Joe Quincy | Vai diễn định kỳ; 3 tập | [17] |
| 2004 | Scrubs | Murray Marks | Cũng là đạo diễn; Tập: "My Unicorn" | [33][34] |
| 2006 | The Ron Clark Story | Ron Clark | Phim điện ảnh truyền hình | [35] |
| 2006–2007 | Studio 60 on the Sunset Strip | Matt Albie | Vai chính | [17] |
| 2011 | Childrens Hospital | Chính mình | Tập: "The Black Doctor" | [36] |
| Mr. Sunshine | Ben Donovan | Vai chính; cũng là nhà sáng tạo, điều hành sản xuất và biên kịch. | [17] | |
| 2012–2013 | The Good Wife | Mike Kresteva | Vai diễn định kỳ | |
| Go On | Ryan King | Vai chính; cũng là điều hành sản xuất | ||
| 2014 | Cougar Town | Sam Johnston | Tập: "Like a Diamond" | |
| Playhouse Presents | The Charismatic Man | Tập: "The Dog Thrower" | [37] | |
| 2015 | Web Therapy | Tyler Bishop | 2 tập | [38] |
| 2015–2017 | The Odd Couple | Oscar Madison | Vai chính; cũng là nhà sáng tạo, điều hành sản xuất và biên kịch. | [17] |
| 2017 | The Good Fight | Mike Kresteva | Vai diễn định kỳ | |
| The Kennedys: After Camelot | Ted Kennedy | Loạt phim ngắn; cũng là điều hành sản xuất | [39] | |
| 2021 | Friends: The Reunion | Chính mình | Cũng là điều hành sản xuất | [40][41] |
Kịch
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Vai diễn | Ghi chú | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| 2003 | Sexual Perversity in Chicago | Danny | Nhà hát Comedy, London | [42] |
| 2016 | The End of Longing | Jack | Cũng là biên kịch; Nhà hát Playhouse, London | [43] |
| 2017 | The End of Longing | Jack | Cũng là biên kịch; Nhà hát Lucille Lortel, Off-Broadway | [43] |
Trò chơi điện tử
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Voice role | Ct. |
|---|---|---|---|
| 2010 | Fallout: New Vegas | Benny | [44] |
Chương trình đặc biệt
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Chương trình | Vai diễn | Ghi chú | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| 2013 | TSN: The Hangover | Angry Matthew Perry | Khách mời | [45] |
Sách
[sửa | sửa mã nguồn]- Perry, Matthew (ngày 1 tháng 11 năm 2022). Friends, Lovers, and the Big Terrible Thing: A Memoir. Foreword: Lisa Kudrow. New York: Flatiron Books. ISBN 978-1-250-86644-8. OCLC 1338841699.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Rhodes, Joe (ngày 4 tháng 2 năm 2011). "For a Struggling 'Friend,' a New Shot". The New York Times. ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Heritage, Stuart (ngày 28 tháng 5 năm 2021). "The Friends reunion: the best, the worst and the Bieber". The Guardian. ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Wynne, Kelly (ngày 15 tháng 12 năm 2023). "Matthew Perry's Cause of Death Determined". People. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2023.
- ↑ Glover, Scott; Miller, John; France, Lisa Respers (ngày 15 tháng 8 năm 2024). "Multiple people charged in connection to Matthew Perry's death". CNN. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2024.
- ↑ Arkin, Daniel (ngày 3 tháng 9 năm 2025). "'Ketamine Queen' pleads guilty in Matthew Perry's overdose death". NBC News. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Robinson, MiMi (ngày 18 tháng 8 năm 2025). "'Ketamine Queen' agrees to plead guilty in Matthew Perry's death". USA Today. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Dalton, Andrew (ngày 18 tháng 8 năm 2025). "'Ketamine Queen' accused of selling fatal dose to Matthew Perry agrees to plead guilty". Associated Press. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Mejia, Brittny; Buchanan, Christopher (ngày 3 tháng 12 năm 2025). "Matthew Perry's 'Dr. P' sentenced to prison for supplying actor with ketamine before death". Los Angeles Times. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Saad, Nardine; Morris, Regan (ngày 3 tháng 12 năm 2025). "California doctor sentenced to more than two years in Matthew Perry overdose case". BBC News. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Lloyd, Jonathan (ngày 3 tháng 12 năm 2025). "Matthew Perry's family shares emotional victim impact statements at doctor's sentencing". NBC News Los Angeles. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Doctor sentenced to house arrest for supplying ketamine used by Matthew Perry". Los Angeles Times. ngày 16 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Deliso, Meredith (ngày 16 tháng 12 năm 2025). "Doctor sentenced to 8 months home supervision in connection with Matthew Perry's ketamine death". ABC News. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Ding, Jamie (ngày 16 tháng 12 năm 2025). "A doctor who helped sell ketamine to actor Matthew Perry gets less than a year of home confinement". Associated Press. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Baker, KC; Quinn, Liam (ngày 3 tháng 12 năm 2025). "Doctor Who Supplied Matthew Perry Ketamine — and Called Him 'Moron' — Gets 30 Months in Prison". People. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
- 1 2 3 4 "Matthew Perry filmography". American Film Institute. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- 1 2 3 Tinoco, Armando; Patten, Dominic (ngày 29 tháng 10 năm 2023). "Matthew Perry Dies: 'Friends' Actor Was 54". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 "Matthew Perry". Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Legaspi, Althea. "Matthew Perry, 'Friends' Star, Dead at 54". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Numb". The Hollywood Reporter. ngày 6 tháng 5 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023 – qua Associated Press.
- ↑ Berkshire, Geoff (ngày 23 tháng 1 năm 2015). "Sundance Film Review: 'Misery Loves Comedy'". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
- 1 2 Getahun, Hannah; Tangalakis-Lippert, Katherine (ngày 28 tháng 10 năm 2023). "'Friends' star Matthew Perry dead at 54, reports say". Insider. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Friends star Matthew Perry dies at 54". BBC News. ngày 29 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Stars We've Lost in 2023". Entertainment Tonight. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Matthew Perry's life in pictures". BBC News. ngày 29 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Matthew Perry Dies at 54". 102.9 WMGK. ngày 28 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Hill, Michael E. (ngày 11 tháng 11 năm 1990). "'CALL ME ANNA'". The Washington Post. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Cahill, Sebastian. "Matthew Perry started acting while he was still at high school. Take a look at his illustrious career in photos". Insider Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Deadly Relations (1993)". The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Getahun, Hannah; Rennolds, Nathan (ngày 29 tháng 10 năm 2023). "Former costars and celebs pay tribute to Matthew Perry following his death at 54". Insider Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Matthew Perry, comic actor cherished as Chandler in Friends who spoke candidly about his addictions – obituary". The Daily Telegraph. ngày 29 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Cheshire, Ellen (ngày 9 tháng 5 năm 2018). In the Scene: Jane Campion. Aurora Metro Publications Ltd. tr. 76. ISBN 978-0-9932207-3-9. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Bonin, Liane (ngày 12 tháng 4 năm 2002). "Can Matthew Perry save Ally McBeal?". Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Matthew Perry to direct, star on 'Scrubs' episode". Today. ngày 13 tháng 10 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "17 Stars You Probably Forgot Appeared On 'Scrubs'". HuffPost UK. ngày 4 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Koseluk, Chris (ngày 29 tháng 10 năm 2023). "Matthew Perry, the Sweet and Snarky Chandler on 'Friends', Dies at 54". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Where are they now? – Matthew Perry". The Courier-Mail. ngày 28 tháng 8 năm 2011. tr. 38.
- ↑ "Former Friends star Matthew Perry to make UK TV debut". BBC News. ngày 4 tháng 3 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "Matthew Perry to appear on Lisa Kudrow's 'Web Therapy'". The Indian Express. ngày 11 tháng 1 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Matthew Perry playing Ted Kennedy in Reelz miniseries 'The Kennedys – After Camelot'". Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Goldberg, Lesley (ngày 18 tháng 3 năm 2020). "'Friends' Reunion Special Delayed at HBO Max". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2021.
- ↑ Andreeva, Nellie (ngày 21 tháng 2 năm 2020). "'Friends' Reunion Special Officially A Go At HBO Max With Cast Returning". Deadline Hollywood. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2020.
- ↑ Webb, Paul (ngày 14 tháng 5 năm 2003). "Sexual Perversity Arrives In London May 14". Playbill. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- 1 2 Climent, Olivia (ngày 18 tháng 6 năm 2017). "Friends' Matthew Perry Finds Vulnerability in His Playwriting Debut, The End of Longing". Playbill. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Snider, Mike (ngày 9 tháng 8 năm 2010). "'Fallout: New Vegas' owes Wayne Newton a danke schoen". USA Today. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010.
- ↑ Gagnon, Brad (ngày 30 tháng 4 năm 2013). "NHL on TSN's "Panel Hangover" is sports comedy gold". Awful Announcing. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Matthew Perry trên IMDb
- Matthew Perry trên trang Rotten Tomatoes
- Danh sách đĩa nhạc của Matthew Perry trên Discogs
- Phỏng vấn trên "Q with Tom Power", CBC, ngày 22 tháng 11 năm 2022, âm thanh
- Sinh năm 1969
- Mất năm 2023
- Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 20
- Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 21
- Nam diễn viên thiếu nhi Mỹ
- Nam nghệ sĩ hài Mỹ
- Nam diễn viên điện ảnh Mỹ
- Nam diễn viên truyền hình Mỹ
- Nam diễn viên lồng tiếng Mỹ
- Người Mỹ gốc Canada
- Nam diễn viên điện ảnh Canada
- Nam diễn viên truyền hình Canada
- Nam diễn viên lồng tiếng Canada
- Người Canada gốc Mỹ
- Nam diễn viên từ Ottawa