Max Meyer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Max Meyer
Meyer Schalke 2015.jpg
Meyer tại Schalke 04 năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Maximilian Meyer
Ngày sinh 18 tháng 9, 1995 (23 tuổi)
Nơi sinh Oberhausen, Đức[1]
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in)[2]
Vị trí Tiền vệ công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Crystal Palace F.c
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2002 FC Sardegna Oberhausen
2002–2004 Rot-Weiß Oberhausen
2004–2009 MSV Duisburg
2009–2012 Schalke 04
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013 Schalke 04 II 1 (2)
2013– Schalke 04 122 (17)
Đội tuyển quốc gia
2009 U15 Đức 1 (1)
2010–2011 U16 Đức 6 (2)
2011–2012 U17 Đức 18 (9)
2013–2015 U19 Đức 3 (1)
2014– U21 Đức 19 (6)
2016 Olympic Đức 6 (4)
2014– Đức 4 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 00:36, 25 tháng 4 năm 2017 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 28 tháng 3 năm 2017

Maximilian "Max" Meyer (sinh ngày 18 tháng 9 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức chơi vị trí tiền vệ tấn công cho Crystal Palace.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Meyer rời khỏi câu lạc bộ quê hương Rot-Weiß Oberhausen để gia nhập MSV Duisburg vào năm 2004. Sau đó, năm 2009 anh chuyển sang đội trẻ của FC Schalke 04. Với U19 Schalke, anh đã giành chức vô địch giải trẻ U19 của Đức năm 2011-12 khi đánh bại đội trẻ của Bayern München với chiến thắng 2-1 trong trận chung kết.

Trong mùa giải 2011-12, anh đã thi đấu 15 trận cho U19 Schalke và ghi được 11 bàn. Điều này giúp anh trở thành cầu thủ ghi bàn nhiềuthứ hai trong câu lạc bộ sau Tammo Harder. Do hiệu suất tốt của anh, tổng giám đốc của Schalke, Horst Heldt, đưa cho anh một bản hợp đồng chuyên nghiệp cho đến năm 2015.

Schalke thi đấu trận đấu cuối cùng của đội tại Champions League mùa giải 2014-15, họ cần giành chiến thắng trước Maribor để đi tiếp. Meyer thay thế Tranquillo Barnetta sau 56 phút và 6 phút sau anh ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu đưa Schalke vào vòng 16 gặp Real Madrid, nơi họ thua 2-0 tại Veltins Arena và sau đó đánh bại Real Madrid 4-3 tại Madrid.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Meyer đã có mặt trong đội hình dự bị 30 người triệu tập vào năm 2014 cho World Cup tại Brazil. Vào ngày 13 tháng 5 năm 2014, Meyer đã ra mắt trong trận gặp Ba Lan. Meyer vào sân thay người ở phút 76 thay thế cho Maximilian Arnold. Vào ngày 31 tháng 10 năm 2016, Max Meyer ra sân trong trận thắng 2-0 tại Mönchengladbach trước Phần Lan, hai năm sau khi ra mắt đội tuyển và ghi bàn thắng đầu tiên của anh cho Đội tuyển quốc gia Đức.

Olympic[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng với đồng đội tại Schalke, Leon Goretzka, Meyer được triệu tập trong đội hình tham dự Thế vận hội mùa hè 2016. Meyer là đội trưởng đội cho phần còn lại của giải đấu sau khi Goretzka bị chấn thương vai. Vào ngày 11 tháng 8 năm 2016, Meyer ghi một hat-trick trong chiến thắng 10-0 trước Fiji, mặc dù anh cũng bỏ lỡ một quả penalty. Vào ngày 21 tháng 8, Meyer đã ghi bàn gỡ hòa dẫn đến loạt đá luân lưu, nơi Đức thua Brazil 5-4.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 5 năm 2017
Câu lạc bộ Mùa giải Bundesliga DFB-Pokal Châu Âu Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Schalke 2012–13 Bundesliga 5 0 0 0 1 0 6 0
2013–14 30 6 2 1 9 0 41 7
2014–15 28 5 1 0 8 1 37 6
2015–16 32 5 2 0 7 1 41 6
2016–17 27 1 3 0 8 1 38 2
Tổng cộng 122 17 7 1 32 2 163 20
Schalke II 2013–14 Regionalliga West 1 2 1 2
Tổng cộng sự nghiệp 123 19 7 1 32 2 164 22
Nguồn:[3]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Năm App. Bàn Ref.
Đức 2014 1 0 [4]
2016 3 1
Tổng cộng 4 1
Cập nhật lần cuối: 11 tháng 11 năm 2016

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2016. Germany score listed first, score column indicates score after each Meyer goal.[5]
Các bàn thắng tính theo ngày, địa điểm, đối thủ, bàn thắng, kết quả và giải đấu
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 31 tháng 8 năm 2016 Borussia-Park, Mönchengladbach, Đức  Phần Lan 1–0 2–0 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Max Meyer”. worldfootball.net. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ “Meyer, Max” (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2013. 
  3. ^ “Max Meyer » Club matches”. World Football. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  4. ^ “Max Meyer”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ “Max Meyer - national football team player”. EU-Football.info. 1 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.