Medusozoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Medusozoa
Medusozoa.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Phân giới (subregnum)Eumetazoa
Ngành (phylum)Cnidaria
Phân ngành (subphylum)Medusozoa

Medusozoa là một phân ngành trong ngành Cnidaria. Nghĩa của từ MedusozoaCon Sứa (Tiếng Hy Lạp: μέδουσα; phiên âm: médousa). Đặc điểm chung của các loài thuộc Medusozoa là có khả năng di chuyển và sống độc lập, dị dưỡng trong ngành Cridaria.

Trong phân ngành Medusozoa, người ta phân nhỏ hơn thành các lớp: Sứa hộp (Cubozoa), Họ thủy tức (Hydrozoa), Sứa có cuống (Staurozoa), Thể tổ chức nhuyễn thểHọ sứa thông thường.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phylum Cnidaria được nhiều người chấp nhận là đơn ngành và bao gồm hai nhánh, Anthozoa và Medusozoa. Anthozoa bao gồm các lớp Hexacorallia , san hô cứng và Octocorallia , san hô mềm, cũng như Ceriantharia , hải quỳ sống trong ống. Có sự ủng hộ mạnh mẽ đối với nhóm này là những người đầu tiên tách ra khỏi dòng dõi của tổ tiên.

Medusozoa bao gồm các lớp Staurozoa , Cubozoa, ScyphozoaHydrozoa , nhưng mối quan hệ giữa các lớp này là không rõ ràng. Phân tích bằng cách sử dụng các tiểu đơn vị RNA ribosome cho thấy rằng trong Medusozoa, Staurozoa là nhóm đầu tiên phân kỳ, với Cubozoa và Scyphozoa tạo thành một nhánh, một nhóm chị em với Hydrozoa. Nghiên cứu sâu hơn liên quan đến trật tự của các gen ty thể ủng hộ quan điểm này,  và việc chúng sở hữu các bộ gen ty thể tuyến tính là bằng chứng nổi bật về tính đơn thể của động vật nguyên sinh.

Các thuộc tính của lớp Polypodiozoa , chứa một loài đơn lẻ Polypodium hydriforme , từ lâu vẫn chưa rõ ràng. Loài này là động vật ngoại sinh của trứng cá và có vòng đời đặc biệt. Theo truyền thống, nó được coi là một loài cnidarian vì sở hữu các tế bào tuyến trùng, nhưng các nghiên cứu phân tử sử dụng trình tự 18S rDNA đã đặt nó gần với Myxozoa hơn . Các nghiên cứu sâu hơn liên quan đến trình tự 28S rDNA cho thấy rằng nó là một phần của nhánh hydrozoan Leptothecata , hoặc một đơn vị phân loại chị em với Hydrozoa, và không nhóm với myxozoans.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Medusozoans khác với anthozoans ở việc có một giai đoạn medusa trong vòng đời của chúng. Hình thái cơ bản là medusa (thường là giai đoạn trưởng thành hoặc giai đoạn hữu tính), ấu trùng planula polyp , medusa. Đối xứng là tứ diện, với các bộ phận bằng bốn hoặc bội số của bốn.  Các phân tử DNA ty thể có dạng thẳng chứ không phải dạng tròn như ở loài kiến ​​nguyên sinh và hầu hết các loài động vật khác.  Cnidae, tế bào nổ đặc trưng của Cnidaria và được sử dụng để bắt và phòng thủ con mồi, thuộc loại duy nhất, có tuyến trùng nhưng không có tế bào xoắn hoặc tế bào ptychocyst.  Ngược lại, vòng đời của anthozoan liên quan đến một ấu trùng planula định cư và trở thành polyp không cuống , là giai đoạn trưởng thành hoặc sinh dục.