Megapodius laperouse

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Megapodius laperouse
Micronesian megapode 6.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Galliformes
Họ (familia)Megapodiidae
Chi (genus)Megapodius
Loài (species)M. laperouse
Danh pháp hai phần
Megapodius laperouse

Megapodius laperouse là một loài chim trong họ Megapodiidae.[2] Loài chim này chim vẫn còn được tìm thấy trong Marianas. Loài chim này được ghi nhận trước đây trên các đảo Asuncion, Agrihan, Pagan, Aguijan và Alamagan. Một số lượng còn lại của một vài loài chim có thể tồn tại trên Saipan và Tinian, và nó đã tuyệt chủng trên Rota và Guam. Các nhóm nhỏ của các loài chim thường xuyên các bụi và bụi cây của các đảo xa thấp trong khu vực; tuy nhiên, khi có mặt trên các đảo lớn hơn, chúng cũng có thể được tìm thấy trong đất liền trên mặt đất cao hơn. Môi trường sống của loài chim này là rừng rậm và nó là ăn tạp, ăn nhiều loại thực phẩm từ sàn rừng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Megapodius laperouse. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]