Bước tới nội dung

Meistriliiga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải bóng đá vô địch quốc gia Estonia
Mùa giải hiện tại:
Meistriliiga 2026
Tập tin:Premium Liiga logo 2024.png
Thành lập1992; 34 năm trước (1992)
Quốc giaEstonia
Liên đoànUEFA
Số đội10
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnEsiliiga
Cúp quốc nộiCúp bóng đá Estonia
Siêu cúp bóng đá Estonia
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Conference League
Đội vô địch hiện tạiFlora (lần thứ 16)
(2025)
Đội vô địch nhiều nhấtFlora
(16 lần)
Thi đấu nhiều nhấtAndre Frolov (521)
Vua phá lướiMaksim Gruznov (304 bàn)
Đối tác truyền hìnhETV2, ETV+, soccernet.ee
Websitejalgpall.ee/liiga

Meistriliiga (phát âm [ˈmeistriliːɡ̊ɑː]), tên chính thức là A. Le Coq Premium Liiga vì lý do tài trợ, và thường được gọi là Premium Liiga, là hạng đấu cao nhất của giải bóng đá thường niên của Hiệp hội bóng đá Estonia. Giải đấu được thành lập năm 1992, và ban đầu là bán chuyên nghiệp với các câu lạc bộ nghiệp dư được phép thi đấu. Với sự trợ giúp của các cơ chế đoàn kết, giải đấu hoàn toàn chuyên nghiệp kể từ mùa giải 2020.[1]

Như ở hầu hết các quốc gia có nhiệt độ thấp vào mùa đông, mùa giải bắt đầu từ tháng 3 và kết thúc vào tháng 11. Meistriliiga bao gồm 10 câu lạc bộ, tất cả các đội thi đấu với nhau bốn lượt. Sau mỗi mùa giải, đội cuối bảng sẽ xuống hạng còn đội áp chót sẽ thi đấu play-off hai lượt trận để giành một suất ở Meistriliiga.

Vào tháng 2 năm 2013, A. Le Coq, một công ty sản xuất bia của Estonia, đã ký một thỏa thuận hợp tác 5 năm với Hiệp hội bóng đá Estonia, trong đó có Meistriliiga đã đánh dấu quyền đặt tên Meistriliiga.[2]

Mùa giải 2022

[sửa | sửa mã nguồn]

Có 10 câu lạc bộ tham gia thi đấu ở mùa giải 2022.

Câu lạc bộ Vị thứ
năm 2021
Mùa giải đầu tiên
ở Meistriliiga
Số mùa giải
ở Meistriliiga
Mùa giải hiện tại
kể từ
Số danh hiệu Danh hiệu gần đây nhất /
Thành tích tốt nhất
FCI Levadiacthứ 11999241999102021
Floraa, b, cthứ 21992321992132020
Kuressaarethứ 720001420180thứ 7
Narva Transa, b, cthứ 619923219920thứ 2
Nõmme Kaljucthứ 4200815200822018
Paide Linnameeskondcthứ 320091420090thứ 2
Legionthứ 52020220200thứ 5
Tallinna KalevEsiliiga, thứ 22007920220thứ 6
Tammekacthứ 920051820050thứ 5
Vaprusthứ 102006620210thứ 7

a = Thành viên sáng lập của Meistriliiga
b = Thi đấu ở mỗi mùa giải Meistriliiga
c = Chưa bao giờ xuống hạng khỏi Meistriliiga

Vị trí các đội bóng ở Hungary thi đấu tại Meistriliiga 2021–22

Đội vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Vô địch Á quân Hạng ba Vua phá lưới Số bàn thắng
1992 Norma Eesti Põlevkivi TVMV Sergei Bragin (Norma)18
1992–93 Norma (2) Flora Nikol Sergei Bragin (Norma)27
1993–94 Flora Norma Nikol Maksim Gruznov (Narva Trans/Tevalte)21
1994–95 Flora (2) Lantana-Marlekor Narva Trans Serhiy Morozov (Lantana-Marlekor)25
1995–96 Lantana Flora Tevalte-Marlekor Lembit Rajala (Flora)16
1996–97 Lantana (2) Flora Tallinna Sadam Sergei Bragin (Lantana)18
1997–98 Flora (3) Tallinna Sadam Lantana Konstantin Kolbassenko (Tallinna Sadam)18
1998 Flora (4) Tallinna Sadam Lantana Konstantin Kolbassenko (Tallinna Sadam)13
1999 Levadia Tulevik Flora Toomas Krõm (Levadia)19
2000 Levadia (2) Flora TVMK Egidijus Juška (TVMK)
Toomas Krõm (Levadia)
24
2001 Flora (5) TVMK Levadia Maksim Gruznov (Narva Trans)37
2002 Flora (6) Levadia TVMK Andrei Krõlov (TVMK)37
2003 Flora (7) TVMK Levadia Tor Henning Hamre (Flora)39
2004 Levadia (3) TVMK Flora Vjatšeslav Zahovaiko (Flora)28
2005 TVMK Levadia Narva Trans Tarmo Neemelo (TVMK)41
2006 Levadia (4) Narva Trans Flora Maksim Gruznov (Narva Trans)31
2007 Levadia (5) Flora TVMK Dmitri Lipartov (Narva Trans)30
2008 Levadia (6) Flora Narva Trans Ingemar Teever (Nõmme Kalju)23
2009 Levadia (7) Sillamäe Kalev Narva Trans Vitali Gussev (Levadia)26
2010 Flora (8) Levadia Narva Trans Sander Post (Flora)24
2011 Flora (9) Nõmme Kalju Narva Trans Aleksandrs Čekulajevs (Narva Trans)46
2012 Nõmme Kalju Levadia Flora Vladislav Ivanov (Sillamäe Kalev/Narva Trans)23
2013 Levadia (8) Nõmme Kalju Sillamäe Kalev Vladimir Voskoboinikov (Nõmme Kalju)23
2014 Levadia (9) Sillamäe Kalev Flora Yevgeni Kabaev (Sillamäe Kalev)36
2015 Flora (10) Levadia Nõmme Kalju Ingemar Teever (Levadia)24
2016 Infonet Levadia Nõmme Kalju Yevgeni Kabaev (Sillamäe Kalev)25
2017 Flora (11) Levadia Nõmme Kalju Albert Prosa (FCI Tallinn)
Rauno Sappinen (Flora)
27
2018 Nõmme Kalju (2) FCI Levadia Flora Liliu (Nõmme Kalju) 31
2019 Flora (12) FCI Levadia Nõmme Kalju Erik Sorga (Flora) 31
2020 Flora (13) Paide Linnameeskond FCI Levadia Rauno Sappinen (Flora) 26
2021 FCI Levadia (10) Flora Paide Linnameeskond Henri Anier (Paide Linnameeskond) 26
2022 Flora (14) FCI Levadia Paide Linnameeskond Zakaria Beglarishvili (FCI Levadia) 21
2023 Flora (15) FCI Levadia Tallinna Kalev Tristan Koskor (Narva Trans) 16
2024 FCI Levadia (11) Nõmme Kalju Paide Linnameeskond Alex Matthias Tamm (Nõmme Kalju) 28
2025 Flora (16) FCI Levadia Nõmme Kalju Rauno Sappinen (Flora) 21

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Vô địch Á quân Mùa giải vô địch
Flora 16 7 1993–94, 1994–95, 1997–98, 1998, 2001, 2002, 2003, 2010, 2011, 2015, 2017, 2019, 2020, 2022, 2023, 2025
FCI Levadia 11 12 1999, 2000, 2004, 2006, 2007, 2008, 2009, 2013, 2014, 2021, 2024
Nõmme Kalju 2 3 2012, 2018
Lantana 2 1 1995–96, 1996–97
Norma 2 1 1992, 1992–93
TVMK 1 3 2005
FCI Tallinn 1 0 2016

Tỷ lệ (%)

  Flora – 15 (44.1%)
  FCI Levadia – 11 (32.4%)
  Nõmme Kalju – 2 (5.9%)
  Lantana – 2 (5.9%)
  Norma - 2 (5.9%)
  TVMK – 1 (2.9%)
  FCI Tallinn - 1 (2.9%)

Bảng xếp hạng Meistriliiga mọi thời đại

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng này là bảng thống kê tổng hợp tất cả các kết quả trận đấu, số điểm và số bàn thắng của mọi đội đã thi đấu tại Meistriliiga kể từ khi thành lập năm 1992. Bảng sau là chính xác tính đến cuối mùa giải 2021. Các đội chơi in đậm trong mùa giải Meistriliiga 2022. Các số được in đậm là số kỷ lục (cao nhất) trong mỗi cột.

Trong bảng xếp hạng này, 3 điểm được trao cho một trận thắng, 1 cho một trận hòa và 0 cho một trận thua, mặc dù Meistriliiga đã trao 2 điểm cho trận thắng cho đến mùa giải 1994–95. Các trận đấu tranh giải vô địch, các trận đấu xuống hạng và các trận đấu của giải đấu xuống hạng có sự tham gia của các câu lạc bộ thuộc các giải đấu thấp hơn không được tính. Năm 1992, các trận đấu ở Vòng sơ loại được diễn ra theo hai nhóm. Kết quả của các trận đấu giữa các đội cùng bảng được tính đến lượt thứ hai, do đó được tính hai lần, trong bảng này các kết quả này được tính một lần.

Bảng được sắp xếp theo điểm mọi thời đại.

Vị thứ Câu lạc bộ Mùa giải Số danh hiệu St T H B BT BB HS Điểm Số điểm mỗi trận
1Flora31139336511611212483747173621142.26
2Levadia12310769554136792066566150017982.33
3Narva Trans3109344241823281699128341614541.55
4Nõmme Kalju1424942941039710824726109851.99
5TVMK2151408225761079664804867511.84
6Tulevik32206551871123567921283-4916731.02
7Sillamäe Kalev13041318365165741681606141.49
8Tammeka1605981661083247291178-4496061.01
9Paide Linnameeskond13045816979210650808-1585861.27
10FCI Tallinn9511809041493432121313111.73
11Kuressaare14046875643293781232-8542890.61
12Lantana621387334312711441272531.83
13Tallinna Kalev903185850210299768-4692240.70
14Tallinna Sadam601326719462711681032201.67
15Eesti Põlevkivi90162504072224276-521901.17
16Norma4278497222231111121541.97
17Merkuur460153412884204404-2001510.99
18Vigri5305431111215164871041.93
19Vaprus602103219159203664-4611150.54
20Nikol204430681073671962.18
21Järve6501482219107104394-290850.57
22Warrior501562118117120425-305810.52
23Levadia II13084201450106211-105740.88
24Lelle408016194572155-83670.84
25Dünamo408916116292277-185590.66
26DAG740681694385199-114570.84
27Viljandi207214144470157-87560.78
28Pärnu Linnameeskond207211105162185-123430.60
29Tervis Pärnu2046115303892-54380.83
30Keemik2031106154172-31361.16
31Ajax301087138860449-389340.31
32Legion20621914297592-17711.14
33Pärnu83038552836120-84200.53
34Lokomotiv1036462635115-80180.50
35Maardu Linnameeskond1036452730118-88170.47
36Pärnu Levadia102815221996-7780.29
37Tarvas1036033315113-9830.09
38Vall10140113944-3510.07
39Maardu109009659-5300
Ghi chú
  • Ghi chú 1: 1999–2003 FC Levadia Maardu, 2004– FC Levadia. Không nên nhầm lẫn với FC Levadia Tallinn 2001-2003, một đội riêng thuộc sở hữu của công ty thép Levadia. Năm 2004 các câu lạc bộ được hợp nhất FC Levadia Maardu được chuyển đến Tallinn và trở thành FC Levadia, FC Levadia Tallinn cũ trở thành dự bị của họ với tên gọi FC Levadia II.
  • Ghi chú 2: 1992 TVMV, 1995–1996 Tevalte-Marlekor, 1996–1997 Marlekor, 1997–2008 TVMK
  • Ghi chú 3: 1992 Viljandi JK, 1993– Viljandi Tulevik
  • Ghi chú 4: 1992–2005 Merkuur, 2006 Maag
  • Ghi chú 5: 1992–1993 Vigri, 1993–1995 Tevalte, 1996–1999 Vigri
  • Ghi chú 6: 2000–2003 Kohtla-Järve Lootus, 2004 Alutaguse Lootus, 2005–2012 Kohtla-Järve Lootus, 2013– Kohtla-Järve Järve
  • Ghi chú 7: 1992 Tartu Kalev, 1992–1994 EsDAG, 1994– DAG
  • Ghi chú 8: 1992 Pärnu JK, 1994–1996 PJK Kalev
  • Ghi chú 8: 2011–2016 Infonet, 2017 FCI Tallinn

Kỉ lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Tất cả tính đến cuối mùa giải 2020 nếu không có quy định khác.

Kỉ lục câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội bóng nhiều danh hiệu nhất: 13 – Flora
  • Đội bóng nhiều danh hiệu liên tiếp nhất: 4 – Levadia (20062009)
  • Khoảng cách điểm giành chức vô địch lớn nhất: 21 điểm – 2009; Levadia (97 điểm) xếp trên Sillamäe Kalev (76 điểm)[3]
  • Khoảng cách điểm giành chức vô địch nhỏ nhất: 0 điểm – 1993–94; FloraNorma đều có 36 điểm, Flora giành chức vô địch sau trận play-off tranh chức vô địch với chiến thắng 5–2.
  • Nhiều mùa giải ở Meistriliiga nhất: 30 – FloraNarva Trans (tất cả các mùa giải, 1992–nay)
  • Nhiều mùa giải liên tiếp ở Meistriliiga nhất: 29 – FloraNarva Trans (tất cả các mùa giải, 1992–nay)
  • Số điểm nhiều nhất trong một mùa giải: 97 – Levadia (2009)[3]
  • Số điểm ít nhất trong một mùa giải: 0 – Maardu (1992)
  • Chuỗi bất bại dài nhất: 61 – Levadia (10 tháng 5 năm 2008 – 7 tháng 11 năm 2009)[4]
  • Chuỗi thắng liên tiếp dài nhất: 17 – Norma (15 tháng 5 năm 1992 – 2 tháng 10 năm 1993)
  • Trận thắng đậm nhất: Tevalte 24–0 Sillamäe Kalev (ngày 27 tháng 5 năm 1994)[3]
  • Số bàn thắng ghi nhiều nhất trong một mùa giải: 138 – TVMK (2005)[3]
  • Số hat-trick nhiều nhất trong một mùa giải: 9 – Norma (1992–93)[3]
  • Số bàn thắng ghi nhiều nhất trong một mùa giải: 11 – Sillamäe Kalev (1993–94, 22 trận), Valga (2000, 28 trận), Kuressaare (2003, 28 trận), Lootus (2004, 28 trận), Ajax (2011, 36 trận)
  • Số bàn thắng trên mỗi trận nhiều nhất trong một mùa giải: 4,636 – Norma (1992–93, 102 bàn trong 22 trận)[3]
  • Số bàn thắng trên mỗi trận ít nhất trong một mùa giải: 0,306 – Ajax (2011, 11 bàn trong 36 trận)
  • Số bàn thua nhiều nhất trong một mùa giải: 192 – Ajax (2011)[3]
  • Số trận giữ sạch lưới nhiều nhất trong một mùa giải: 24 – Levadia (2014)[3]

Kỉ lục cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội vô địch giải quốc gia Estonia

[sửa | sửa mã nguồn]

Phần in đậm cho biết chức vô địch đầu tiên của câu lạc bộ.

Đội vô địch Estonian SSR

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Eesti jalgpalli meistriliiga jätkub teisipäeval uue formaadiga" [Giải vô địch bóng đá Estonia sẽ tiếp tục vào thứ Ba với thể thức mới] (bằng tiếng Estonia). Postimees Sport. ngày 14 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2021.
  2. "Kodune tippjalgpall saab peatoetaja" [Bóng đá hàng đầu trong nước có nhà tài trợ lớn] (bằng tiếng Estonia). Hiệp hội bóng đá Estonia. ngày 26 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2013.
  3. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 "SPORT-EKSTRA: Statistikapomm! Millised rekordeid omavad FC Norma, Raio Piiroja ja hooaeg 1997-98?". Õhtuleht. ngày 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2017.
  4. "Levadia üritab kaotuseta Transist mööda tõusta". Estonian Football Association. ngày 15 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2017.
  5. 1 2 "Premium liigas kõige rohkem mänginute ja väravaküttide TOP 100". Estonian Football Association. ngày 24 tháng 11 năm 2019.
  6. "Viimases voorus purustati meistriliiga ajaloo noorima väravalööja rekord". soccernet.ee. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  7. "Saharovi nimele liigaajaloo kiireim värav". Eesti Rahvusringhääling. ngày 10 tháng 9 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2014.
  8. "Eile süMeistriliiga ndis Meistriliiga ajaloo kiireim värav". Soccernet.ee. ngày 13 tháng 9 năm 2009.
  9. "VIDEO: Vladislav Ivanov lõi Transile värava juba 14. sekundil". Eesti Rahvusringhääling. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2014.
  10. "Kalju, Flora ja Levadia ei jätnud vastasele võimalust". Postimees. ngày 12 tháng 5 năm 2012.
  11. "Laupäeval võib selguda Eesti meister". Soccernet.ee. ngày 22 tháng 10 năm 2004.
  12. "Infonet üllatas põnevusmängus Levadiat, Smiško võimas rekordseeria sai lõpu". Postimees. ngày 25 tháng 7 năm 2014.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]