Meniñ Qazaqstanım

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Менің Қазақстаным
Tiếng Anh: Kazakhstan của tôi
Meniñ Qazaqstanım
Kazakhstan National Anthem.png
Một bản nhạc cùng lời bài Meniñ Qazaqstanım.

Quốc ca của  Kazakhstan
LờiJumeken Najimedenov, 1956
Nursultan Nazarbayev, 2006
NhạcShamshi Kaldayakov, 1956
Được chấp nhận7 tháng 1 năm 2006
Mẫu âm thanh
Kazakhstan của tôi
Biểu diễn hợp xướng
Được chơi bởi Ban nhạc Hải quân Hoa Kỳ
Phiên bản giọng hát năm 2006

Meniñ Qazaqstanım (Ký tự Cyrill: Менің Қазақстаным, phát âm [mjɪnɪɴ qɑzɑqˈstɑnəm], dịch nghĩa: Kazakhstan của tôi), tên chính thức là Quốc ca Cộng hòa Kazakhstan[1] là quốc ca của Kazakhstan. Bài hát được chấp nhận làm quốc ca chính thức từ ngày 7 tháng 1 năm 2006.[2] Nó được sáng tác bởi Jumeken Najimedenov,[3] sau đó được sửa đổi bởi tổng thống Kazakhstan Nursultan Nazarbayev vào năm 2006,[4] và nhạc được sáng tác bởi Shamshi Kaldayakov.[3]

Lời[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Kazakh[sửa | sửa mã nguồn]

Ký tự Latinh
Ký tự Cyrill
Ký tự Ả Rập
Chuyển tự IPA

1-şi şwmaq:
Altın kün aspanı,
Altın dän dalası,
Erliktiñ dastanı –
Elime qaraşı!

1-şi köpir:
Ejelden er degen,
Dañqımız şıqtı ğoy,
Namısın bermegen,
Qazağım mıqtı ğoy!

Qayırma:
Meniñ elim, meniñ elim,
Güliñ bolıp egilemin,
Jırıñ bolıp tögilemin, elim!
Twğan jerim meniñ — Qazaqstanım!

2-şi şwmaq:
Urpaqqa jol aşqan,
Keñ baytaq jerim bar.
Birligi jarasqan,
Täwelsiz elim bar.

2-şi köpir:
Qarsı alğan waqıttı,
Mäñgilik dosınday.
Bizdiñ el baqıttı,
Bizdiñ el osınday!

Qayırma[5]

1-ші шумақ:
Алтын күн аспаны,
Алтын дән даласы,
Ерліктің дастаны –
Еліме қарашы!

1-ші көпір:
Ежелден ер деген,
Даңқымыз шықты ғой,
Намысын бермеген,
Қазағым мықты ғой!

Қайырма:
Менің елім, менің елім,
Гүлің болып егілемін,
Жырың болып төгілемін, елім!
Туған жерім менің — Қазақстаным!

2-ші шумақ:
Ұрпаққа жол ашқан,
Кең байтақ жерім бар.
Бірлігі жарасқан,
Тәуелсіз елім бар.

2-ші көпір:
Қарсы алған уақытты,
Мәңгілік досындай.
Біздің ел бақытты,
Біздің ел осындай!

Қайырма[6]

:١-شئ شۇماق
،التىن كٷن اسپانى
،التىن دأن دالاسى
– ەرلئكتئڭ داستانى
.ەلئمە قاراشى

:١-شئ كؤپئر
،ەجەلدەن ەر دەگەن
،داڭقىمىز شىقتى عوي
،نامىسىن بەرمەگەن
!قازاعىم مىقتى عوي

:قايىرما
،مەنئڭ ەلئم، مەنئڭ ەلئم
،گٷلئڭ بولىپ ەگئلەمئن
!جىرىڭ بولىپ تؤگئلەمئن، ەلئم
!تۋعان جەرئم مەنئڭ — قازاقستانىم

:٢-شئ شۇماق
،ۇرپاققا جول اشقان
.كەڭ بايتاق جەرئم بار
،بئرلئگئ جاراسقان
.تأۋەلسئز ەلئم بار

:٢-شئ كؤپئر
،قارسى العان ۋاقىتتى
.مأڭگئلئك دوسىنداي
،بئزدئڭ ەل باقىتتى
!بئزدئڭ ەل وسىنداي

قايىرما

[bɪɾɪnˈɕɪ ɕʊwˈmɑq]
[ɑɫˈtən kʏn ɑspɑˈnə ǀ]
[ɑɫˈtən dæn dɑɫɑˈsə ǀ]
[jɪrlɪkˈtɪŋ dɑstɑˈnə ǀ]
[jɪlɪˈmjɪ qɑɾɑˈʃə ǁ]

[bɪɾɪnˈɕɪ køˈpɪɾ]
[jɪʑjɪlˈdjɪn jɪɾ djɪˈɡjɪn ǀ]
[dɑɴqəˈməz ɕəqˈtə ʁoj ǁ]
[nɑməˈsən bjɪɾmjɪˈɡjɪn ǀ]
[qɑzɑˈʁəm məqˈtə ʁoj ǁ]

[qɑjəɾˈmɑ]
[mjɪˈnɪŋ jɪˈlɪm | mjɪˈnɪŋ jɪˈlɪm |]
[ɡʏˈlɪŋ boˈɫəp | jɪɣɪljɪˈmɪn |]
[ʑəˈɾəɴ boˈɫəp tøɣɪlˈjɪmɪn | jɪˈlɪm ǁ]
[tʊwˈʁɑn ʑjɪˈɾɪm mjɪˈnɪŋ | qɑzɑqˈstɑnəm ǁ]

[jɪkɪnˈɕɪ ɕʊwˈmɑq]
[ʊɾpɑqˈqɑ ʑoɫ ɑɕˈqɑn ǀ]
[kjɪŋ bɑjˈtɑq ʑjɪˈɾɪm bɑɾ ǁ]
[bɪɾlɪˈɣɪ ʑɑɾɑsˈqɑn ǀ]
[tæwjɪlˈsɪz jɪˈlɪm bɑɾ ǁ]

[jɪkɪnˈɕɪ køˈpɪɾ]
[qɑɾˈsə ɑɫˈʁɑn wɑqətˈtə ǀ]
[mæŋgɪˈlɪk dosənˈdɑj ǁ]
[bɪzˈdɪŋ jɪl bɑχətˈtə ǀ]
[bɪzˈdɪŋ jɪl wosənˈdɑj ǁ]

[qɑjəɾˈmɑ]

Tiếng Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Ký tự Cyrill
Chuyển tự

1-й солнце:
Солнца свет в небесах,
Урожай на полях,
Песнь о смелых сынах
Прославляют в веках!

1-й мост:
Слава нашей земли
С давних пор на устах.
Как ты горд и силён,
Мой родной Казахстан!

Припев:
Край мой родной! Мой народ со мной!
В поле цветок, взращенный тобой.
Песня звенит на устах народа:
Родина — свобода — вечный Казахстан!

2-й солнце:
Все пути предо мной
Распахнул шар земной,
И сплочённый народ
В светлый путь нас зовёт.

2-й мост:
Кровных уз и добра,
Счастья нового дня –
Ты, отчизна моя,
Всё дала мне сполна!

Припев[7]

1-j solntse:
Solntsa svet v nebesakh,
Urozhay na polyakh,
Pesny o smelykh synakh
Proslavyayut v vekakh!

1-j most:
Slava nashe zemli
S davnikh por na ustakh.
Kak ty gord i silyon,
Moy rodnoy Kazahstan!

Pripev:
Kray moy rodnoy! Moy narod so mnoy!
V pole tsvetok, vzrashchennyy toboy.
Pesnya zvenit na ustakh naroda:
Rodina — svoboda — vechnyy Kazahstan!

2-j solntse:
Vse puti predo mnoy
Raspakhnul shar zemnoy,
I splochyonnyy narod
V svetlyy puty nas zovot.

2-j most:
Krovnykh uz i dobra,
Schastyya novogo dnya –
Ty, otchizna moya,
Vsyo dala mne spolna!

Pripev:

Dịch sang tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Ánh mặt trời vàng trên bầu trời,
Bước chân vàng trên những thảo nguyên,
Dũng cảm thành huyền thoại –
Hãy nhìn đất nước tôi.

Từ thời cổ đại
Nổi bật những người anh hùng,
Họ đã không đánh mất danh dự của họ
Người Kazakhstan chúng tôi rất mạnh mẽ!

Điệp khúc:
Đất nước tôi, đất nước tôi,
Mọi bông hoa sẽ đơm hoa kết trái,
Mọi tiếng đàn sẽ được cất lên, đất nước tôi!
Vùng đất tươi đẹp quê tôi — Kazakhstan của tôi!

Cánh cổng đã mở cho con cháu đời sau
Tôi có vùng đất bạt ngàn.
Mọi liên kết của chúng tôi là đích thực,
Tôi có một đất nước độc lập.

Đến lúc chào mừng thời gian
Như những người bạn bất tử,
Nước tôi đã vui mừng,
Như bao đất nước khác.

Điệp khúc (2 lần)

Menin Qazaqstanim biểu diển bởi Hải quân Hoa Kỳ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ tiếng Kazakh: Қазақстан Республикасының Мемлекеттік Әнұраны, Qazaqstan Respublıkasynyń Memlekettik Ánurany tiếng Nga: Государственный Гимн Республики Казахстан, Gosudarstvennyy Gimn Respubliki Kazakhstan
  2. ^ The CIA World Factbook 2012 Central Intelligence Agency - 2011 "National anthem: name: “Menin Qazaqstanim” (My Kazakhstan) lyrics/music: Zhumeken NAZHIMEDENOV"
  3. ^ a ă Embassy of Kazakhstan in New Delhi, India: Weekly News Lưu trữ 2007-11-24 tại Wayback Machine
  4. ^ “Агентство Республики Казахстан по делам государственной службы”. 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2007.
  5. ^ “Qazaqstan Respwblikasınıñ Memlekettik Gimni”. kazinform.
  6. ^ “Қазақстан Республикасының Мемлекеттік Гимні”. akorda.kz.
  7. ^ https://informburo.kz/amp/novosti/zhitel-moskvy-spel-gimn-kazahstana-na-russkom-yazyke-7943.html Москвич спел гимн Казахстана на русском языке. Informburo.kz

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]