Mesalazine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mesalazine structure.svg
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
5-amino-2-hydroxybenzoic acid
Nhận dạng
Số CAS 89-57-6
Mã ATC A07EC02
PubChem 4075
DrugBank DB00244
Dữ liệu hóa chất
Công thức C7H7NO3 
Phân tử gam 153.135 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng orally: 20-30% absorbed
rectally: 10-35%
Chuyển hóa Rapidly & extensively metabolised intestinal mucosal wall and the liver
Bán thải 5 hours after initial dose.
At steady state 7 hours
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

B(US)

Tình trạng pháp lý

-only(US)

Dược đồ oral, rectal

Mesalazine (INN, BAN) hay mesalamine (USAN), 5-aminosalicylic acid, 5-ASA được coi là phần có hoạt tính của sulfasalazine) là một dược phẩm kháng viêm được dùng để điều trị bệnh viêm ruột.[1]

Dược tính[sửa | sửa mã nguồn]

Có tác dụng về dược lý in vitro và in vitro ức chế tại chỗ hóa ứng động bạch cầu dẫn đến giảm tạo thành các chất chuyển hóa của acid arachidonic (gồm prostanoid, leukotriene B4, hydroxyeicosatetraenoic acidcytokine) và loại bỏ các gốc tự do ở các mô bị viêm trong đại tràng, từ đó chống viêm đại tràng. Cơ chế tác dụng của mesalazine chưa được xác định. Đ

Điều trị viêm ruột[sửa | sửa mã nguồn]

Có hoạt tính với viêm ruột kết tràng loét mạn tính hoạt động và dung nạp tốt hơn sulfasalazine vì chất sulfasalazine có nhiều tác dụng phụ mà chủ yếu là do phần sulffonamide gây ra. Nhưng với những bệnh nhân dung nạp tốt sulfasalazine thì các thuốc mới không có ưu điểm gì hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ PMID 11709512 (PMID 11709512)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand