Messier 108

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Messier 108
Messier108 - SDSS DR 14 (panorama).jpg
A Sloan Digital Sky Survey image of M108.
Ghi công: NASA/STScI/WikiSky.
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoUrsa Major[1]
Xích kinh11h 11m 31.0s[2]
Xích vĩ+55° 40′ 27″[2]
Dịch chuyển đỏ699 ± 9 km/s[2]
Khoảng cách14.1 Mpc[3]
KiểuSB(s)cd[4]
Kích thước biểu kiến (V)8′.7 × 2′.2[2]
Cấp sao biểu kiến (V)10.7[2]
Tên gọi khác
NGC 3556,[2] PGC 34030,[2] UGC 6225[2]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

Messier 108 (còn được gọi là NGC 3556) là một thiên hà xoắn ốc có rào chắn trong chòm sao Ursa Major. Nó được phát hiện bởi Pierre Méchain vào năm 1781 hoặc 1782.[5] Từ góc nhìn của Trái đất, thiên hà này được nhìn thấy gần như phần bên trên của nó.

Thiên hà này là một thành viên biệt lập của Cụm thiên hà chính Ursa trong siêu sao Xử Nữ. Nó có một loại hình thái của loại SBbc trong hệ thống de Vaucouleurs, có nghĩa là nó là một thiên hà xoắn ốc có thanh ngang với cánh tay với vết thương băng bó lỏng lẻo. Kích thước góc tối đa của thiên hà trong dải quang là 11′.1 × 4′.6 và nó nghiêng 75 ° so với đường ngắm.[4]

Thiên hà này có khối lượng ước tính gấp 125 tỷ lần khối lượng Mặt trời và bao gồm khoảng 290 ± 80 cụm sao cầu.[6] Kiểm tra sự phân bố hydro trung tính trong thiên hà này cho thấy vỏ khí mở rộng kéo dài trong vài kiloparsec, được gọi là supershell H1. Chúng có thể được điều khiển bởi các vụ nổ của hoạt động hình thành sao, dẫn đến vụ nổ siêu tân tinh. Ngoài ra, chúng có thể là kết quả của một luồng khí từ bên ngoài thiên hà hoặc do các tia vô tuyến.[7]

Các quan sát từ Đài quan sát tia X Chandra đã xác định được 83 nguồn tia X, bao gồm cả một nguồn nằm ở nhân. Điểm sáng nhất của các nguồn này có thể là một lỗ đen khối lượng trung gian đang tích tụ vật chất. Thiên hà cũng đang phát ra một bức xạ tia X mềm khuếch tán trong phạm vi 10 kpc của thiên hà quang học. Phổ của nguồn tia X ở lõi phù hợp với hạt nhân thiên hà hoạt động, nhưng một cuộc kiểm tra với Kính viễn vọng Không gian Spitzer cho thấy không có dấu hiệu hoạt động. Lỗ đen siêu lớn ở lõi có khối lượng ước tính bằng 24 triệu lần khối lượng Mặt trời.[8]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • NGC 2403 - một thiên hà xoắn ốc tương tự
  • NGC 4631 - một thiên hà xoắn ốc tương tự
  • NGC 7793 - một thiên hà xoắn ốc tương tự

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ R. W. Sinnott biên tập (1988). The Complete New General Catalogue and Index Catalogue of Nebulae and Star Clusters by J. L. E. Dreyer. Sky Publishing Corporation/Cambridge University Press. ISBN 978-0-933346-51-2. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 3556. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2007. 
  3. ^ Wang, Q. Daniel và đồng nghiệp (2003). “Chandra Observation of the Edge-on Galaxy NGC 3556 (M 108): Violent Galactic Disk-halo Interaction Revealed”. The Astrophysical Journal 598 (2): 969–981. Bibcode:2003ApJ...598..969W. arXiv:astro-ph/0308150. doi:10.1086/379010. 
  4. ^ a ă Tully, R. B.; Fisher, J. R. (1977). “A new method of determining distances to galaxies”. Astronomy and Astrophysics 54 (3): 661–673. Bibcode:1977A&A....54..661T. 
  5. ^ Kepple, George Robert; Glen W. Sanner (1998). The Night Sky Observer's Guide. Vol. 2. Willmann-Bell. tr. 399. ISBN 978-0-943396-60-6. 
  6. ^ Rhode, Katherine L. và đồng nghiệp (2007). “Global Properties of the Globular Cluster Systems of Four Spiral Galaxies”. Astronomical Journal 134 (4): 1403–1418. Bibcode:2007AJ....134.1403R. arXiv:0708.1166. doi:10.1086/521397. 
  7. ^ Gopal-Krishna; Irwin, Judith A. (2000). “Radio jet-blown neutral hydrogen supershells in spiral galaxies?”. Astronomy and Astrophysics 361: 888–894. Bibcode:2000A&A...361..888G. arXiv:astro-ph/0008251. 
  8. ^ Satyapal, S. và đồng nghiệp (2008). “Spitzer Uncovers Active Galactic Nuclei Missed by Optical Surveys in Seven Late-Type Galaxies”. Astrophysical Journal 677 (2): 926–942. Bibcode:2008ApJ...677..926S. arXiv:0801.2759. doi:10.1086/529014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]