Metoprolol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
(RS)-Metoprolol Structural Formula V1.svg
1: 1 mixture (racemate)Metoprolol
Tên IUPAC hệ thống
(RS)-1-(Isopropylamino)-3-[4-(2-methoxyethyl)phenoxy]propan-2-ol
Nhận dạng
Số CAS 51384-51-1
Mã ATC C07AB02
PubChem 4171
DrugBank DB00264
Dữ liệu hóa chất
Công thức C15H25NO3 
Phân tử gam 267.364 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu vật lý
Nóng chảy 120 °C (248 °F)
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 12%
Chuyển hóa Gan thông qua CYP2D6, CYP3A4
Bán thải 3-7 giờ
Bài tiết Thận
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

C(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê toa

Dược đồ Uống, Tiêm tĩnh mạch

Metoprolol, có trên thị trường với nhãn hiệu Lopressor và các tên khác, là một thuốc chẹn chọn lọc thụ thể β1.[1] Thuốc được dùng để điều trị cao huyết áp, đau tức ngực do thiếu máu về tim, và một số các bệnh liên quan đến nhịp tim nhanh bất thường.[1] Thuốc còn dùng để phòng ngừa các vấn đề tim mạch theo sau một cơn nhồi máu cơ tim và để ngừa các cơn đau đầu ở bệnh nhân bị bệnh đau nửa đầu.[1]

Thuốc được bào chế thành các dạng có thể sử dụng bằng đường uống hay đường tiêm tĩnh mạch.[1] Metoprolol thường được dùng hai lần một ngày.[1] Dạng bào chế tác dụng kéo dài có thể được sử dụng một lần mỗi ngày.[1] Metoprolol có thể được phối hợp với hydrochlorothiazide trong cùng một viên thuốc.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp của dược chất là gây mất ngủ, cảm thấy mệt mỏi hay choáng ngất, và khó chịu ở vùng bụng.[1] Dùng với liều lượng lớn có thể gây nhiễm độc nghiêm trọng.[2][3] Chưa loại trừ được thuốc có nguy hiểm khi sử dụng trong thai kỳ hay không.[1][4] Sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú tương đối ổn định.[5] Cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có vấn đề về gan hay hen suyễn.[1] Nếu ngừng thuốc cần phải giảm liều từ từ để giảm nguy cơ gây ra các vấn đề sức khỏe theo sau.[1]

Metoprolol được bào chế lần đầu vào năm 1969.[6] Thuốc nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, là danh sách các dược phẩm quan trọng nhất cần phải có ở một hệ thống y tế cơ bản.[7] Metoprolol là một thuốc gốc có mặt trên thị trường.[1] Vào năm 2013, metoprolol là thuốc được kê toa nhiều thứ 19 ở Hoa Kỳ.[8]

hóa học lập thể[sửa | sửa mã nguồn]

Metoprolol chứa một trung tâm và bao gồm hai enantiomers. Đây là một hỗn hợp racic, tức là hỗn hợp 1: 1 của (R) - và (S) -form:[9]

Enantiomers của metoprolol
(R)-Metoprolol Structural Formula V1.svg
CAS-Nummer: 81024-43-3
(S)-Metoprolol Structural Formula V1.svg
CAS-Nummer: 81024-42-2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “Metoprolol”. The American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ Pillay (2012). Modern Medical Toxicology. Jaypee Brothers Publishers. tr. 303. ISBN 9789350259658. 
  3. ^ Marx, John A. Marx (2014). “Cardiovascular Drugs”. Rosen's emergency medicine: concepts and clinical practice (ấn bản 8). Philadelphia, PA: Elsevier/Saunders. tr. Chapter 152. ISBN 1455706051. 
  4. ^ “Prescribing medicines in pregnancy database”. Australian Government. Ngày 3 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ Medical Toxicology. Lippincott Williams & Wilkins. 2004. tr. 684. ISBN 9780781728454. 
  6. ^ Carlsson, edited by Bo (1997). Technological systems and industrial dynamics. Dordrecht: Kluwer Academic. tr. 106. ISBN 9780792399728. 
  7. ^ “WHO Model List of EssentialMedicines” (PDF). World Health Organization. Tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  8. ^ “Top 100 Drugs for 2013 by Units Sold”. http://www.drugs.com/. Tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2015. 
  9. ^ Rote Liste Service GmbH (Hrsg.): Rote Liste 2017 – Arzneimittelverzeichnis für Deutschland (einschließlich EU-Zulassungen und bestimmter Medizinprodukte). Rote Liste Service GmbH, Frankfurt/Main, 2017, Aufl. 57, ISBN 978-3-946057-10-9, S. 200.