Miên Hân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Miên Hân
Hoàng tử nhà Thanh
Thông tin chung
Phối ngẫuPhí Mạc thị
(費莫氏)
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Miên Hân
(爱新觉罗绵忻)
Thụy hiệu
Thụy Hoài Thân vương
(瑞懷親王)
Thân phụThanh Nhân Tông
Gia Khánh Đế
Thân mẫuHiếu Hòa Duệ Hoàng hậu
Sinh9 tháng 3, 1805
Mất27 tháng 9, 1828

Miên Hân (chữ Mãn: ᠮᡳᠶᠠᠨ ᠰᡳᠨ, chữ Hán: 綿忻, bính âm: Miyan Sin; 9 tháng 3, 1805 - 27 tháng 9, 1828), Ái Tân Giác La, tự Quân Đình (筠亭) là Hoàng tử thứ 4 của Thanh Nhân Tông Gia Khánh Đế. Ông được phân vào Tương Hồng kỳ, thuộc Hữu dực cận chi Tương Hồng kỳ Đệ nhất tộc.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Miên Hân sinh vào giờ Tý ngày 9 tháng 2 (âm lịch) năm Gia Khánh thứ 10 (1805), là em ruột với Hoàng thất nữ và Đôn Khác Thân vương Miên Khải (绵恺). Sinh mẫu của ông là Hiếu Hòa Duệ Hoàng hậu, Hoàng hậu thứ hai của Gia Khánh Đế. Tính từ sau khi Gia Khánh lên ngôi, Miên Hân là Hoàng tử đầu tiên được sinh ra, lại là đích tử do Hoàng hậu sinh ra, địa vị đối với Gia Khánh rất đặc biệt, "Tứ a ca hệ trẫm đăng cực hậu Hoàng hậu đản sinh chi tử. Thần công đẳng trữ thầm triển khánh. Lý sở đương nhiên - 四阿哥系朕登极后皇后诞生之子. 臣工等抒忱展庆. 理所当然" (Trích từ Gia Khánh triều thực lục)

Sau khi Hiếu Thục Duệ Hoàng hậu băng thệ, Hiếu Hòa Duệ Hoàng hậu nhận trách nhiệm nuôi dạy Trí Thân vương Miên Ninh (旻宁), con trai duy nhất của Hiếu Thục Duệ Hoàng hậu. Vào bấy giờ bà hạ sinh Miên Hân và bà trực tiếp nuôi nấng Miên Ninh cùng với hai con trai của bà là Miên KhảiMiên Hân, tình cảm rất tốt đẹp.

Năm Gia Khánh thứ 24 (1819), tháng 1, Miên Hân được phong Thuỵ Thân vương (瑞親王). Phủ Thụy Thân vương nằm ở khu Đông Thành, vốn là phủ đệ của Dận Lễ. Phong hào ["Thụy"] của Miên Hân, Mãn văn là 「sabingga」, ý là "Điềm lành", "Thông minh".

Năm Đạo Quang thứ 8 (1828), mùa xuân, Miên Hân bị bệnh, đến ngày 19 tháng 8 thì mất. Ông được truy thụy là Thuỵ Hoài Thân vương (瑞懷親王), an táng tại Phúc Điền tự thuộc Thạch Cảnh Sơn, gọi là "Thụy vương phần". [1]

Khi Miên Hân mất, con trai Dịch Chí chỉ mới 1 tuổi, Đạo Quang Đế mệnh Định Thân vương Dịch Thiệu kiểm sát quan lại trong phủ đệ, Đại thần Nội vụ phủ Kính Trưng lo liệu mọi việc trong nhà. Tháng 10, Dịch Ước tập Quận vương, nhận một nửa bổng lộc. [2]

Gia thất[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phí Mạc thị (費莫氏), con gái của Nhất đẳng hầu Lặc Bảo (勒保).

Trắc Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bạch Đô thị (白都氏), con gái của Vân kị uý Đức Hưng (德兴).
  • Từ Giai thị (徐佳氏), con gái của Quảng Dung (广容).

Thứ thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lưu thị (刘氏), con gái của Lưu Bính Văn (刘丙文).

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dịch Chí (奕誌; 1827 - 1850), nguyên danh Dịch Ước (奕约) thừa tước Thụy Thân vương (瑞親王) (1828), qua đời truy thụy là Thụy Mẫn Quận vương (瑞敏郡王). Không có con.
  • Trưởng nữ, được phong Huyện quân.
 
 
 
 
 
 
 
 
Quá kế
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đạo Quang Đế
Miên Ninh
 
 
 
 
 
Thụy Hoài Thân vương
Miên Hân
1805 - 1819 - 1828
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đôn Cần Quận vương
Dịch Thông
1831 - 1889
 
Thuần Hiền Thân vương
Dịch Hoàn (奕譞)
1840 - 1891
 
Thụy Mẫn Quận vương
Dịch Chí (奕誌)
1827 - 1828 - 1850
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Dĩ cách Đoan Quận vương
Tái Y (載漪)
1854 - 1861 - 1900 - 1922
 
Bối lặc (hàm Quận vương)
Tái Tuần (載洵)
1886 - 1902 - 1949
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phổ Quang (溥侊)
1904 - ?

Trong văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tác phẩm Diễn viên
1988 Mãn Thanh thập tam hoàng triều

(满清十三皇朝)

Lý Lăng Giang

(李陵江)

2010 Thiên địa nhân tâm

(天地民心)

Lô Tinh Vũ

(卢星宇)

2011 Vạn Phụng Chi Vương Trần Sơn Thông

(陈山聪)

2012 Thâm cung nội chiến Lý Trạch Phong

(李泽锋)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thanh Sử Cảo, Quyển 221, Liệt truyện bát”. 瑞怀亲王绵忻, 仁宗第四子. 嘉庆二十四年, 封瑞亲王. 道光三年, 命在内廷行走. 八年七月, 薨, 諡曰怀. 
  2. ^ “Thanh Sử Cảo, Quyển 221, Liệt truyện bát”. 子奕约甫晬, 上命定亲王奕绍检察邸第官吏, 内务府大臣敬徵治家政. 十月, 奕约袭郡王, 予半俸. 寻更名奕志. 三十年五月, 薨, 諡曰敏. 无子. 赐绵忻福晋郡王半俸. 咸丰三年, 福晋薨, 复赐奕志福晋郡王半俸.