Michael Peña

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Michael Peña tại buổi công chiếu bộ phim "The Martian" - "Người về từ sao Hỏa" vào ngày thứ hai của Liên hoan phim quốc tế Toronto tại Roy Thomson Hall, thứ sáu 11 tháng 9 năm 2015 tại Toronto.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Michael Anthony Peña (sinh 13 tháng 1 năm 1976) là một diễn viên và nhạc sĩ người Mỹ. Ông đã đóng vai chính trong nhiều bộ phim, chẳng hạn như Crash (2004), Trung tâm Thương mại Thế giới (2006), Shooter (2007), Quan sát và báo cáo (2009), Tower Heist (2011), End of Watch (2012), Gangster Squad (2013), American Hustle (2013), Fury (2014) và Ant-Man (2015).

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Peña sinh ra ở Chicago, Illinois, con trai của Nicolasa, một nhân viên xã hội, và Eleuterio Peña, một công nhân nhà máy nút đóng chai. Cha mẹ Peña của ban đầu là nông dân, và di cư từ Mexico. Cha ông từ Villa Purificación, Jalisco, và mẹ ông là từ Charcas. Peña là một người theo đạo Scientology.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù Peña đã thường xuyên được tham gia các phim độc lập từ năm 1994, màn biểu diễn mang tính đột phá nhất của ông đến từ hai bộ phim hay nhất giải Oscar, Million Dollar Baby (2004) and Crash (2005). Cựu đạo diễn là Clint Eastwood, và sau này được đạo diễn bởi Haggis. Do cả hai bộ phim được phê bình đánh giá cao, Peña nhận được sự chú ý cho thực hiện đầy cảm xúc của mình trong Crash.

Năm sau, ông đã xuất hiện trên hàng loạt chiến thắng Quả cầu vàng, The Shield. Năm 2006, anh đóng vai chính trong bộ phim Oliver Stone dựa trên các cuộc tấn công 11 tháng 9, năm 2001, Trung tâm Thương mại Thế giới. Ông cũng đã có một vai diễn nhỏ trong đề cử giải thưởng Oscar và Quả cầu vàng, phim Alejandro González Iñárritu của Babel. Điều này mang lại cho ông sự khác biệt hiếm hoi là đã từng xuất hiện trong ba bộ phim được đề cử Oscar liên tiếp. Ông cũng đóng vai chính cùng với Mark Wahlberg trong Shooter (2007). vai người nhân viên FBI Nick Memphis.

Năm 2006, Peña đóng vai chính trong bộ phim Walkout của Sal Castro, đài HBO, một giáo viên trung học Mexico-Mỹ, những người truyền cảm hứng cho một nhóm học sinh trung học ở Đông LA để đấu tranh cho quyền Chicano. Năm 2009, anh đóng vai một nhân viên bảo vệ trung tâm cùng với Seth Rogen trong Observe and Report. của Jody Hill.

Năm 2012, anh đóng vai chính với Jake Gyllenhaal, vai một sĩ quan cảnh sát Los Angeles, trong phim End of Watch. Cùng năm đó, ông bắt đầu quay phim Chávez, một bộ phim tiểu sử về cuộc đời của lãnh đạo lao động Mỹ, César Chávez, người sáng lập ra United Farm Workers. Peña đóng vai vai Chávez. Ông xuất hiện cùng Brad Pitt, Shia LaBeouf, Logan Lerman, và Jon Bernthal trong bộ phim hành động chiến tranh thế giới II- Fury (2014), và vai Luis trong Ant-Man (2015).

Peña cũng lồng tiếng cho nhân vật Ricky trong loạt hoạt hình hài Chozen. Ông cũng đã thành lập ban nhạc rock Los Angeles, Nico Vega vào năm 2005, được đặt tên sau khi mẹ anh Nicolasa. Ông rời ban nhạc năm 2007 để tập trung vào sự nghiệp diễn xuất của mình nhưng đồng sáng tác ca khúc, "Beast" mà đạt # 26 trên bảng xếp hạng Billboard Hot Songs Rock.

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1996 My Fellow Americans vai Ernesto
  • 1997 Star Maps vai Star Map Boy
  • 1998 Boogie Boy vai Drug Dealer
  • 1998 La Cucaracha vai Orderly
  • 1999 Bellyfruit vai Oscar
  • 2000 Gone in 60 Seconds vai Ignacio
  • 2001 Buffalo Soldiers vai Garcia
  • 2003 The United States of Leland vai Guillermo
  • 2003 Love Object vai Ramirez
  • 2004 The Calcium Kid vai Jose Mendez
  • 2004 Crash vai Daniel
  • 2004 Million Dollar Baby vai Omar
  • 2005 Little Athens vai Carlos
  • 2005 Sueño vai Jimmy
  • 2006 Fifty Pills vai Eduardo
  • 2006 Babel vai John - Border Patrol
  • 2006 World Trade Center vai Will Jimeno
  • 2007 Shooter vai Nick Memphis
  • 2007 Lions for Lambs vai Ernest
  • 2008 The Lucky Ones vai T.K. Poole
  • 2009 Observe and Report vai Dennis
  • 2009 My Son, My Son, What Have Ye Done? vai Detective Vargas
  • 2011 Everything Must Go vai Frank Garcia
  • 2011 The Good Doctor vai Jimmy
  • 2011 Battle: Los Angeles vai Joe Rincon
  • 2011 The Lincoln Lawyer vai Jesus Martinez
  • 2011 30 Minutes or Less vai Chango
  • 2011 Tower Heist vai Enrique Dev'reaux
  • 2012 End of Watch vai Officer Zavala
  • 2013 Gangster Squad vai Ramirez
  • 2013 Turbo vai Tito Lopez (voice)
  • 2013 American Hustle vai Paco Hernandez
  • 2014 Cesar Chavez vai César Chávez
  • 2014 Frontera vai Miguel
  • 2014 Fury vai Trini 'Gordo' Garcia
  • 2015 Ant-Man vai Luis
  • 2015 The Vatican Tapes vai Father Lozano
  • 2015 Vacation vai New Mexico Cop
  • 2015 The Martianvai Major Rick Martinez
  • 2015 Hell and Back vai Abigor (voice)
  • 2016 War on Everyone vai Filming

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1996 Pacific Blue vai Rabbit trong Episode: "Bangers"
  • 1997 Touched by an Angel vai Reynaldo Estes trong Episode: "At Risk"
  • 1998 Homicide: Life on the Street vai Luis Carrenza trong 2 episodes
  • 1998 The Sentinel vai Johnny trong Episode: "Night Shift"
  • 1998 7th Heaven vai Roger trong Episode: "Let's Talk About Sex"
  • 1999 Moesha vai Alejandro trong Episode: "Life Imitating Art"
  • 1999 Profiler vai Alex Lopez trong Episode: "Spree of Love"
  • 1999–2000 Felicity vai Brian Burke trong 5 episodes
  • 2000 The District vai Sante trong Episode: "The Real Terrorist"
  • 2001 Roswell vai Fly trong 2 episodes
  • 2001 Men, Women & Dogs vai Miguel trong 2 episodes
  • 2002 American Family vai trong 2 episodes
  • 2002 Andy Richter Controls the Universe vai Patrick trong Episode: "Wedding"
  • 2003 The Twilight Zone vai Noah trong Episode: "Sunrise"
  • 2003 ER vai Police Officer 3 episodes
  • 1997, 2004 NYPD Blue vai Ferd
  • 2005 CSI: Crime Scene Investigation vai Juanito Concha trong Episode: "Snakes"
  • 2005 The Shield vai Detective Armando Renta trong 10 episodes
  • 2006 Walkout vai Sal Castro trong Movie
  • 2008 My Name Is Earl vai Circus trong Episode: "No Heads and a Duffle Bag"
  • 2010 Eastbound & Down vai Mr. Cisneros trong 5 episodes
  • 2011, 2013 American Dad! vai Marguerite (voice) trong 2 episodes
  • 2014 Chozen vai Ricky (voice) trong 10 episodes
  • 2014 Gracepoint vai Mark Solano trong 10 episodes

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]