Michael S. Hopkins

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Michael S. Hopkins
Michael S. Hopkins
Phi hành gia NASA
Quốc tịch Mỹ
Hiện trạng Đang hoạt động
Sinh
Nghề nghiệp khác Kỹ sư hàng không vũ trụ

Special assistant

Hàm Đại tá, USSF
Thời gian trên không gian Hiện ở trong không gian
Chọn 2009 NASA Group
Phi vụ Soyuz TMA-10M (Expedition 37/38), SpaceX Crew-1 (Expedition 64/65)
Huy hiệu
công vụ
Soyuz-TMA-10M-Mission-Patch.png ISS Expedition 37 Patch.png ISS Expedition 38 Patch.svg SpaceX Crew-1 logo.svg ISS Expedition 64 Patch.png ISS Expedition 65 Patch.png

Michael Scott Hopkins Michael Scott Hopkins (sinh ngày 28 tháng 12 năm 1968) là đại tá Lực lượng Không gian Hoa Kỳ và là phi hành gia NASA.[1] Trước khi được điều sang Lực lượng Không gian vào mùa hè năm 2020, Hopkins đã có hơn 28 năm làm việc trong Lực lượng Không quân Hoa Kỳ. Hopkins được chọn vào tháng 6 năm 2009 với tư cách là thành viên của Nhóm Phi hành gia NASA 20. Anh đã thực hiện chuyến bay vũ trụ đầu tiên với tư cách Kỹ sư bay trên Soyuz TMA-10M/Expedition 37/Expedition 38, từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014. Anh là thành viên đầu tiên của lớp phi hành gia của mình bay vào không gian.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Michael Scott Hopkins sinh ngày 28 tháng 12 năm 1968 tại Lebanon, Missouri nhưng lớn lên trong một trang trại ở Richland, Missouri trong một gia đình Giám lý Liên hiệp.[3] Sau khi tốt nghiệp Trường trung học Osage ở Lake of the Ozarks, Missouri, vào năm 1987, anh vào Đại học Illinois tại Urbana-Champaign. Trong khi ở đó, anh chơi vị trí hậu vệ cho đội bóng bầu dục Illinois Fighting Illini.[4] Anh tốt nghiệp năm 1991 với bằng cử nhân khoa học về kỹ thuật hàng không vũ trụ. Anh theo học đại học với bằng thạc sĩ khoa học về kỹ thuật hàng không vũ trụ của Đại học Stanford, và có bằng vào năm 1992.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ NASA HQ (ngày 29 tháng 6 năm 2009). “NASA Selects New Astronauts for Future Space Exploration”. NASA. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2009. 
  2. ^ “NASA And Partners Name Upcoming Space Station Crew Members”. NASA. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2011. 
  3. ^ Sadowski, Dennis (ngày 7 tháng 4 năm 2016). “For Catholic astronauts, flying to space doesn't mean giving up the faith” (bằng tiếng Anh). Catholic News Service. Truy cập 12 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ Mumm, Susan (ngày 14 tháng 7 năm 2009). “AE Alum Chosen for 2009 Astronaut Class”. Department of Aerospace Engineering, University of Illinois at Urbana-Champaign. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)