Michel Temer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Michel Temer
06-07-2017 - Transmissão de Cargo de Presidente da República (34921333804) (cropped).jpg
Tổng thống thứ 37 của Brazil
Nhậm chức
31 tháng 8 năm 2016
Phó Tổng thống Không có[a]
Tiền nhiệm Dilma Rousseff
Phó Tổng thống thứ 24 của Brazil
Nhiệm kỳ
1 tháng 1 năm 2011 – 31 tháng 8 năm 2016
Tổng thống Dilma Rousseff
Tiền nhiệm José Alencar
Chủ tịch Hạ viện
Nhiệm kỳ
2 tháng 2 năm 2009 – 17 tháng 12 năm 2010
Tiền nhiệm Arlindo Chinaglia
Kế nhiệm Marco Maia
Nhiệm kỳ
2 tháng 2 năm 1997 – 14 tháng 2 năm 2001
Tiền nhiệm Luís Eduardo Magalhaes
Kế nhiệm Aécio Neves
Chủ tịch Đảng Phong trào Dân chủ Brazil
Nhiệm kỳ
9 tháng 9 năm 2001 – 5 tháng 4 năm 2016
Tiền nhiệm Jader Barbalho
Kế nhiệm Romero Jucá
Hạ nghị sĩ
từ São Paulo
Nhiệm kỳ
6 tháng 4 năm 1994 – 30 tháng 12 năm 2010
Nhiệm kỳ
16 tháng 3 năm 1987 – 1 tháng 2 năm 1991
Thông tin cá nhân
Sinh Michel Miguel Elias Temer Lulia
23 tháng 9 năm 1940 (77 tuổi)
Tietê, São Paulo, Brazil
Đảng chính trị Đảng Phong trào Dân chủ Brazil
Vợ, chồng
Đối tác Neusa Popinigis (ly thân)
Con cái 6
Cư trú Alvorada Palace
Alma mater Đại học São Paulo
Đại học Công giáo hồng y São Paulo
Chữ ký

Michel Miguel Elias Temer Lulia (phát âm tiếng Bồ Đào Nha[miˈʃɛw miˈɡɛw eˈliɐs ˈtẽmeɾ luˈliɐ]; sinh ngày 23 tháng 9 năm 1940) là một luật sư và chính trị gia người Brasil và là tổng thống thứ 37tổng thống Brasil hiện tại.

Thuở ban đầu và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiêp học thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Các ấn phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn truất phế tổng thống[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 18 tháng 5 năm 2017, Tòa án Tối cao phê duyệt điều tra tham nhũng chống lại Temer. Ông được cho là đã chấp thuận việc trả tiền hối lộ để giữ im lặng cho Chủ tịch Quốc hội Eduardo Cunha đang bị bắt giữ, người có liên quan đến vụ bê bối tham nhũng liên hệ đến công ty dầu khí quốc doanh Petrobras và vì vậy phải ngồi tù. Từ cuộc trò chuyện về việc này với người đồng sở hữu của công ty sản xuất thịt JBS, Joesley Mendonça Batista, trong đó Temer ủng hộ Joesley trong hành động bất hợp pháp đó, tồn tại một bản ghi âm lại. Joesley và người anh em trai Wesley tường thuật, trong một thỏa thuận với phía tư pháp sẽ không bị phạt, là đã hối lộ các chính trị gia tất cả các đảng phái trong nhiều năm qua để họ hỗ trợ JBS được cấp hàng tỷ USD nợ chính phủ. Tiền thiệt hại cho quỹ nhà nước lên đến khoảng 200 triệu đô la Mỹ. [1] Temer phủ nhận lời tường thuật và từ chối từ chức, mặc dù một số bộ trưởng của đảng liên minh trong chính phủ của ông tuyên bố không trung thành với ông nữa. Đã có những đơn kiện đòi truất phế Temer, ngoài ra đã có các cuộc biểu tình trên khắp Brazil và một phần đưa tới những bạo loạn nghiêm trọng. Thị trường chứng khoán ở Sao Paulo có lúc mất tới mười phần trăm, sau đó việc buôn bán cổ phần lần đầu tiên kể từ năm 2008 được ngưng lại. [2]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Award or decoration Country Note
DNK Order of Danebrog Grand Cross BAR.png Grand Cross of Dannebrog  Denmark Contribution to the arts, sciences or business life or for those working for Danish interests
PRT Order of Prince Henry - Grand Officer BAR.png Knighthood of the Order of Prince Henry (Grand Officer)  Portugal Exceptional and outstanding merit for Portugal and its culture
Red ribbon bar - general use.svg Legion of Honor  France French highest order of merit.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The President of the Chamber of Deputies will be first in line of succession for the Brazilian presidency, for the rest of Temer's term.
  1. ^ „Korruption in Brasilien: Fleischbarone läuten Temers Apokalypse ein - NZZ International“. Zugegriffen 19. Mai 2017. https://www.nzz.ch/international/korruption-in-brasilien-fleischbarone-laeuten-temers-apokalypse-ein-ld.1294845.
  2. ^ „Brasilien: Präsident Michel Temer droht wegen Korruptionsskandal das Aus - SPIEGEL ONLINE“. Zugegriffen 19. Mai 2017. http://www.spiegel.de/politik/ausland/brasilien-praesident-michel-temer-droht-wegen-korruptionsskandal-das-aus-a-1148385.html.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ
Tiền vị
Luís Eduardo Magalhaes
President of the Chamber of Deputies
1997–2001
Kế vị
Aécio Neves
Tiền vị
Arlindo Chinaglia
President of the Chamber of Deputies
2009–2010
Kế vị
Marco Maia
Tiền vị
José Alencar
Vice President of Brazil
2011–2016
Acting President
2016
Trống
Tiền vị
Dilma Rousseff
President of Brazil
2016–present
Đương nhiệm
Chức vụ Đảng
Tiền vị
Jader Barbalho
President of the Brazilian Democratic Movement Party
2001–2016
Kế vị
Romero Jucá

Bản mẫu:Presidents of Brazil Bản mẫu:BrazilVPs Bản mẫu:BrazilianChamberDeputiesPresidents Bản mẫu:Current G20 Leaders Bản mẫu:BRICS Bản mẫu:Current UNASUR leaders