Michu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Michu
Michu 2013.jpg
Michu tập luyện với Swansea City vào năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Miguel Pérez Cuesta[1]
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)[2]
Vị trí Tiền đạo / tiền vệ tấn công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Langreo
CLB trẻ
Oviedo
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2007 Oviedo 100 (13)
2007–2008 Celta B 28 (10)
2008–2011 Celta 101 (14)
2011–2012 Rayo Vallecano 37 (15)
2012–2015 Swansea City 52 (20)
2014–2015 Napoli (mượn) 3 (0)
2015– Langreo 0 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 11 tháng 10 năm 2014.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Miguel Pérez Cuesta (sinh ngày 21 tháng 3 năm 1986), thường được gọi là Michu, là cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha hiện đang chơi cho câu lạc bộ Swansea Citygiải Ngoại hạng Anh ở vị trí tiền đạo hoặc tiền vệ tấn công.

Anh bắt đầu sự nghiệp của mình với Real Oviedo, sau đó anh chuyển tới Celta VigoRayo Vallecano. Anh có trận đấu đầu tiên tại La Liga vào mùa giải 2011-12. Năm 2012, anh chuyển tới Swansea City, ghi 22 bàn thắng trong mùa giải đầu tiên và vô địch cúp Liên đoàn.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Oviedo và Celta Vigo[sửa | sửa mã nguồn]

Michu sinh ra ở Oviedo, Asturias. Anh chơi cho đội trẻ Real Oviedo, sau đó Michu chuyển tới Celta Vigo Bgiải hạng ba Tây Ban Nha vào mùa hè năm 2007.

Rayo Vallecano[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng 6 năm 2011, sau khi hết hạn hợp đồng với Celta, Michu kí hợp đồng 2 năm với câu lạc bộ Rayo Vallecano, mới được thăng hạng lên La Liga. Anh có trận đấu đầu tiên vào ngày 28 tháng 8, trong trận hòa 1–1 với Athletic Bilbao.

Swansea City[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 6 năm 2012, Michu ký vào bản hợp đồng 3 năm với câu lạc bộ ở Premier League, Swansea City, với mức phí chuyển nhượng 2 triệu £. Sau khi Gylfi Sigurdsson ra đi, câu lạc bộ cần tìm ai đó để bù đắp ở vị trí hộ công trong sơ đồ 4–2–3–1; tuy nhiên, anh được trao chiếc áo số 9, số áo của những tiền đạo đích thực.

Mùa giải 2012-13[sửa | sửa mã nguồn]

Michu ở sân vận động Liberty.

Anh có trận đấu đầu tiên vào ngày 18 tháng 8, Michu lập cú đúp và thực hiện 1 đường kiến tạo cho Scott Sinclair trong trận thắng 5–0 trên sân của Queens Park Rangers. Bàn thắng của anh cũng là bàn thắng đầu tiên của mùa giải.

Ngày 6 tháng 1 năm 2013, Michu ghi bàn thắng đầu tiên của anh ở Cúp FA, vào sân từ ghế dự bị trong trận hòa 2–2 với Arsenal ở vòng 3, ghi bàn sau 73 giây vào sân. Anh cùng đội có chiến thắng 2–0 trước Chelsea ở bán kết của cúp Liên đoàn.

Ngày 23 tháng 1 năm 2013, anh ký hợp đồng mới với Swansea, bản hợp đồng có thời hạn 4 năm.Ngày 24 tháng 2 anh ghi bàn thắng thứ 2 của mình tại cúp Liên đoàn trong trận thắng Bradford City 5–0 để giúp Swansea vô địch cúp Liên đoàn đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ, sau đó anh trở thành cầu thủ xuất sắc nhất năm của Swansea.

Mùa giải 2013-14[sửa | sửa mã nguồn]

Michu ghi bàn thắng đầu tiên của Swanseamùa giải mới vào ngày 1 tháng 8 năm 2013, trong trận thắng Malmö FF 4–0 tại vòng loại bảng 3 Europa League. Trận play-off với FC Petrolul Ploiești diễn ra cùng tháng đó, anh ghi bàn thắng thứ 2 trong chiến thắng 5–1 trên sân nhà. Ngày 19 tháng 9 anh ghi bàn thứ 2 trong chiến thắng 3–0 trước Valencia CF.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 12 năm 2012,với phong độ tốt ở Swansea, Vicente del Bosque đã triệu tập Michu vào đội tuyển Tây Ban Nha lần đầu tiên trong 1 trận giao hữu với Uruguay. Tuy nhiên anh không nằm trong đội hình chính thức ở trận đấu đó.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 17 tháng 12, 2014
Bàn thắng cho các câu lạc bộ
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Oviedo 2003–04 Tercera División 19 3 0 0 19 3
2004–05 Tercera División 19 4 0 0 19 4
2005–06 Segunda División B 31 3 3 0 34 3
2006–07 Segunda División B 31 3 0 0 31 3
Tổng cộng 100 13 3 0 103 13
Celta B 2007–08 Segunda División B 28 10 0 0 28 10
Celta 2007–08 Segunda División 14 1 0 0 14 1
2008–09 Segunda División 26 1 2 0 28 1
2009–10 Segunda División 30 6 6 2 36 8
2010–11 Segunda División 31 6 1 0 2 1 34 7
Tổng cộng 101 14 9 2 2 1 112 17
Rayo Vallecano 2011–12 La Liga 37 15 2 2 39 17
Tổng cộng 37 15 2 2 39 17
Swansea City 2012–13 Premier League 35 18 2 1 6 3 43 22
2013–14 Premier League 17 2 0 0 0 0 7 4 24 6
Tổng cộng 52 20 2 1 6 3 7 4 67 28
Napoli 2014–15 Serie A 3 0 2 0 5 0
Tổng cộng 3 0 2 0 5 0
Tổng cộng sự nghiệp 321 72 16 5 6 3 9 4 2 1 354 85

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 11 tháng 10, 2013.[3]
Sự nghiệp thi đấu quốc tế
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Tây Ban Nha 2013 1 0
Tổng cộng 1 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Swansea City

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Barclays Premier League squad numbers 2013/14”. Premier League. Ngày 16 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ “Miguel Michu”. Swansea City. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “Michu”. European Football. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]