Miguel Induráin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Miguel Induráin
Induráin in 2009
Thông tin cá nhân
Họ và tênMiguel Induráin Larraya
Tên hiệuMiguelón, Big Mig (English)
Sinh16 tháng 7, 1964 (58 tuổi)
Villava, Navarre, Spain[1]
Chiều cao1,86 m (6 ft 1 in)[2]
Cân nặng76 kg (168 lb; 12 st 0 lb)[3]
Thông tin đội đua
Đội hiện tạiRetired
Thể loạiRoad
Vị tríRider
Sở trườngAll-rounder
Chiến thắng chính
Grand Tour
Tour de France
General classification (1991, 1992, 1993, 1994, 1995)
12 individual stages (19891995)
Giro d'Italia
General classification (1992, 1993)
Intergiro classification (1992)
4 individual stages (1992, 1993)

Stage races

Volta a Catalunya (1988, 1991, 1992)
Paris–Nice (1989, 1990)
Critérium du Dauphiné Libéré (1995, 1996)
Critérium International (1991)
Grand Prix du Midi Libre (1995)

One-day races and Classics

World Time Trial Championships (1995)
National Road Race Championships (1992)
Clásica de San Sebastián (1990)

Other

Hour record 53.040 km (ngày 2 tháng 9 năm 1994)
Kỷ lục huy chương
Đại diện cho Tây Ban Nha
Men's road bicycle racing
Olympic Games
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1996 Atlanta Time trial
World Championships
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1995 Duitama Elite time trial
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1993 Oslo Elite road race
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1995 Duitama Elite road race
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1991 Stuttgart Elite road race

Miguel Induráin Larraya (phát âm tiếng Tây Ban Nha[miˈɣel induˈɾain laˈraʝa]; sinh ngày 16 tháng 7 năm 1964) là một tay đua xe đạp đường trường người Tây Ban Nha đã giải nghệ. Induráin đã vô địch 5 lần giải Tours de France từ năm 1991 đến 1995. Ông là người thứ 4 vô địch giải này 5 lần và là cua rơ duy nhất vô địch giải này năm lần liên tiếp.[4]

Ông đã vô địch Giro d'Italia hai lần, trở thành một trong bảy cua rơ giành được cú đúp vô địch Giro-Tour trong cùng một mùa. Ông giành áo vàng dành cho người dẫn đầu cuộc đua trong Tour de France trong 60 ngày liền. Kể từ khi Liên đoàn thu hồi bảy lần vô địch của Lance Armstrong, giờ đây ông giữ kỷ lục là cua rơ vô địch Tour de France liên tiếp nhiều lần nhất và chia sẻ kỷ lục về số lần vô địch giải này với Jacques Anquetil, Bernard HinaultEddy Merckx.[5] Ông là cua rơ xe đạp gần đây nhất, và là một trong số rất ít cua rơ đã đến gần với 'Triple Crown' của đua xe đạp khi vào năm 1993, sau khi đã vô địch giải Giro và Tour, ông đã chạm đích chỉ sau nhà vô địch 0:19 trong Giải vô địch thế giới.

Sức mạnh thể chất của Induráin 1,86 m (6 ft 1 in) và 76 kilôgam (168 lb) - đã tạo cho ông biệt danh "Miguelón" hoặc "Big Mig". Ông là tay đua trẻ nhất từng giành chức vô địch quốc gia nghiệp dư Tây Ban Nha, khi mới 18 tuổi,[6] ở tuổi 20 ông là tay đua trẻ nhất dẫn đầu giải Vuelta a España, và ở tuổi 20 ông đã giành chiến thắng tại Tour de l 'Avenir.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ L'Équipe, France, ngày 15 tháng 7 năm 2000
  2. ^ “The Cycling Physiology of Miguel Indurain 14 Years After Retirement”. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019.
  3. ^ “Prudencio and Miguel Indurain: Cycling Brothers Just Alike, Except...”. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2019.
  4. ^ L'Équipe, France, ngày 2 tháng 7 năm 2004[cần kiểm chứng]
  5. ^ “Miguel Induráin Olympic Results”. Sports Reference. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2015.
  6. ^ L'Équipe, France, ngày 8 tháng 7 năm 2001
  7. ^ Cycling Weekly, UK, ngày 11 tháng 1 năm 1997