Niken sunfua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Millerite)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Niken sunfua
Nickel-arsenide-3D-unit-cell.png
Tên khácnickel monosulfide, nickelous sulfide
Nhận dạng
Số CAS16812-54-7
PubChem28094
Số EINECS234-349-7
Số RTECSQR9705000
Thuộc tính
Công thức phân tửNiS
Khối lượng mol90.7584 g mol−1
Bề ngoàiChất rắn màu đen
MùiKhông mùi
Khối lượng riêng5.87 g/cm3
Điểm nóng chảy 797 °C (1.070 K; 1.467 °F)
Điểm sôi 1.388 °C (1.661 K; 2.530 °F)
Độ hòa tan trong nướckhông tan
Độ hòa tantan trong axit nitric
MagSus+190.0·10−6 cm3/mol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Niken sunfua là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học là NiS, gồm thành phần là hai nguyên tố nikenlưu huỳnh. Về cảm quan bên ngoài, hợp chất này là một chất rắn có màu đen được sản xuất bằng cách thúc đây các muối niken(II) tác dụng với hydro sunfua [H2S]. Ngoài hợp chất NiS, có nhiều loại niken sunfua khác cũng được biết đến, gồm có khoáng sản millerit, có cùng công thức hóa học là NiS. Ngoài các quặng hữu ích, niken sunfua còn là sản phẩm của phản ứng khử lưu huỳnh và đôi khi được sử dụng làm chất xúc tác cho các phản ứng. Ngoài ra, còn có các dạng không định lượng được của niken sunfua khác được biết đến ví dụ như Ni9S8 và Ni3S2.

Sự xuất hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Khoáng sản mang tên Millerite cũng là một niken sunfua với cùng công thức phân tử NiS, mặc dù cấu trúc của nó khác với NiS theo chu trình tổng hợp do các điều kiện mà nó hình thành. Khoáng sản này được tạo thành trong tự nhiên ở các hệ thống thuỷ nhiệt nhiệt độ thấp, trong các hốc đá cacbonat và là một sản phẩm phụ của các khoáng chất niken khác.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gamsjager H. C., Bugajski J., Gajda T., Lemire R. J., Preis W. (2005) Chemical Thermodynamics of Nickel, Amsterdam, Elsevier B.V.