Miroprofen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Miroprofen
Miroprofen.svg
Dữ liệu lâm sàng
Đồng nghĩaAntopen; BRN 0888858; NSC 261037; Ro 07-0582; Y 9213; 2-[4-(1,7-diazabicyclo[4.3.0]nona-2,4,6,8-tetraen-8-yl)phenyl]propanoic acid
Mã ATC code
  • none
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
ChEBI
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC16H14N2O2
Khối lượng phân tử266.295 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Miroprofen (INN) là thuốc giảm đauNSAID, có nghĩa là nó có hoạt tính chống viêm, hạ sốtchống kết tập tiểu cầu. Về mặt hóa học, nó là một axit carbocyclicphenylpropionate.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mikashima, H.; Goto, K. (tháng 1 năm 1982). “[Inhibitory effect of 2-(4-(2-imidazo(1,2-a)pyridyl)phenyl) propionic acid (miroprofen) on platelet aggregation and prostaglandin I2 generation (author's transl)]”. Yakugaku Zasshi 102 (1): 99–103. PMID 7045328.