Misato, Akita

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Misato
美郷町
—  thị trấn  —
Trụ sở hành chính trị trấn Misato
Trụ sở hành chính trị trấn Misato
Flag of Misato, Akita.svg
Hiệu kỳ
Symbol of Misato, Akita.svg
Ấn chương
Vị trí Misato tại Akita
Vị trí Misato tại Akita
Misato trên bản đồ Nhật Bản
Misato
Misato
 
Quốc giaNhật Bản
VùngTōhoku
TỉnhAkita
HạtSenboku
Diện tích
 • Tổng cộng168,34 km2 (6,500 mi2)
Dân số (May 2015)
 • Tổng cộng20.101
 • Mật độ119/km2 (310/mi2)
Múi giờGiờ tiêu chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
- CâyPinus densiflora
- HoaLavandula
- ChimNgỗng nhà
Số điện thoại0187-84-1111
Địa chỉ30-1 Ueno-otome Tsuchizaki, Misato-cho, Senboku-gun, Akita-ken 019-1541 
Trang webhttp://www.town.misato.akita.jp/

Misato (美郷町 Misato-chō?)là một thị trấn nằm ở tỉnh Akita, Nhật Bản. Tính đến tháng 5 năm 2015, thị trấn có dân số ước tính là 20.101, và mật độ dân số 119 người / km². Tổng diện tích là 168.34  km².

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Misato nằm ở phía đông nam của tỉnh Akita, giáp với Núi Ou và tỉnh Iwate về phía đông.

Các thành phố lân cận[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Misato có khí hậu lục địa ẩm ướt và nhiệt độ lớn theo mùa, nóng mùa hè (và thường ẩm thấp) và mùa đông lạnh. Lượng mưa rất đáng kể trong suốt năm, nhưng lớn nhất là từ tháng 8 đến tháng 10.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực của Misato ngày nay là một phần của tỉnh Dewa, được cai trị bởi gia tộc Satake trong thời kỳ Edo, người đã cai trị vùng Kubota dưới thời Mạc phủ Tokugawa. Thành phố hiện đại Misato được thành lập vào ngày 1 tháng 11 năm 2004, từ việc sáp nhập các thị trấn Senhata, Akita Senhata và Rokugō với làng Sennan.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nền kinh tế Misato dựa trên nền nông nghiệp và lâm nghiệp.

Nông nghiệp - lâm nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thuận lợi với nguồn nước dồi dào và khí hậu ôn hòa của mùa hè, phù sa dồi dào cho nông nghiệp, chủ yếu tập trung trong gạo cổ xưa làm đầm lầy đã được phát triển[1]. Trong quá khứ, trung tâm và kết quả phù sa khó Ogihisashi một phần của nước trồng dâu nuôi tằm. Vùng rừng núi rộng lớn còn phát triển hoạt động lâm nghiệp, chẳng hạn như sản xuất Sumigyo và tuyết tùng sử dụng, sau khi chiến tranh Tazawasosui của phần Ogihisashi bằng cách mở cũng tiến bộ trong lâm nghiệp, nông dân quản lý mở rộng quy mô. Trong Tengumori đồi ngày nay Wagyu là khu vực chăn nuôi, còn Kanazawa trồng táo phát triển[1]

Công nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Nổi tiếng với ngành công nghiệp sản xuất bia phát triển. Các nhà máy bia nổi tiếng như Harugasumi, Yachiyo, Shimizu Oku,... Kết quả ghi nhận rằng đã có khách sạn 15 hoạt động tại địa phương. Ngày nay, sản xuất đồ uống giải khát như rượu táo cũng khá tuyệt vời.[1]

Giao thông vận tải[sửa | sửa mã nguồn]

Đường sắt[sửa | sửa mã nguồn]

Đường bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quốc lộ Nhật Bản 13

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Những người đến từ Misato[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â 『角川日本地名大辞典』(1980)
  2. ^ “International Exchange”. List of Affiliation Partners within Prefectures (bằng tiếng Anh). Council of Local Authorities for International Relations (CLAIR). Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]