Hoa hậu Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Miss International)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Quốc tế
Thành lập 1960
Loại hình Cuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chính Tokyo
Địa điểm  Nhật Bản
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Chủ tịch Akemi Shimomura
Trang web Trang chủ của cuộc thi

Hoa hậu Quốc tế (tiếng Anh: Miss International), tên chính thức: Cuộc thi Sắc đẹp Quốc tế (The International Beauty Pageant), là cuộc thi sắc đẹp lớn thứ ba trên thế giới. Cuộc thi này được tổ chức đầu tiên ở Long Beach,California, Hoa Kỳ, vào năm 1960 sau khi cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ rời khỏi Miami Beach. Cuộc thi được tổ chức tại Long Beach cho đến năm 1967 thì được chuyển đến Nhật Bản năm 1968 đến 1970. Năm 1971 và 1972 nó được tổ chức tại Long Beach một lần nữa. Sau đó diễn ra thường niên tại đất nước phù tang. Hoa hậu Quốc tế là cuộc thi sắc đẹp đứng thứ ba sau Hoa hậu Thế giớiHoa hậu Hoàn vũ.

Thường được gọi với tên "Đại hội Sắc đẹp" hay "Thế vận hội Sắc đẹp", các thí sinh không những được chấm dựa trên nhan sắc của, mà con dựa trên lòng nhân từ, tính hữu nghị, sự thanh lịch, trí tuệ, khả năng chủ động, và quan trọng nhất là sự nhảy cảm về thế giới. Tiêu chí lớn nhất của cuộc thi này là đẩy mạnh hòa bình thế giới, thiện chí, và tầm hiểu biết.

Các Hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách sau chỉ cập nhật từ năm 2000 tới 2017.
Xem Danh sách các Hoa hậu Quốc tế để biết chi tiết.

Năm Quốc gia Hoa hậu Quốc tế Nơi đăng cai
2017  Indonesia Kevin Lilliana Tokyo, Nhật Bản
2016  Philippines Kylie Verzosa
2015  Venezuela Edymar Martinez
2014  Puerto Rico Valerie Hernandez
2013  Philippines Bea Rose Santiago
2012  Nhật Bản Ikumi Yoshimatsu Okinawa, Nhật Bản
2011  Ecuador Fernanda Cornejo Thành Đô, Trung Quốc
2010  Venezuela Elizabeth Mosquera
2009 México México Anagabriela Espinoza
2008  Tây Ban Nha Alejandra Andreu Ma Cao, Trung Quốc
2007 México México Priscila Perales Tokyo, Nhật Bản
2006  Venezuela Daniela di Giacomo Bắc Kinh, Trung Quốc
2005  Philippines Precious Quigaman Tokyo, Nhật Bản
2004  Colombia Jeymmy Vargas Bắc Kinh, Trung Quốc
2003  Venezuela Goizeder Azúa Tokyo, Nhật Bản
2002  Lebanon Christina Sawaya
2001  Ba Lan Małgorzata Rożniecka
2000  Venezuela Vivian Urdaneta

Thống kê các quốc gia chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Lãnh thổ Số lần Năm
 Venezuela 7 1985, 1997, 2000, 2003, 2006, 2010, 2015
 Philippines 6 1964, 1970, 1979, 2005, 2013, 2016
 Tây Ban Nha 3 1977, 1990, 2008
 Colombia 1960, 1999, 2004
 Vương quốc Anh/ Anh 1969, 1972, 1986
 Ba Lan 1991, 1993, 2001
 Úc 1962, 1981, 1992
 Hoa Kỳ 1974, 1978, 1982
 Puerto Rico 2 1987, 2014
México México 2007, 2009
 Na Uy 1988, 1995
 Đức 1965, 1989
 Costa Rica 1980, 1983
 Indonesia 1 2017
 Nhật Bản 2012
 Ecuador 2011
 Lebanon 2002
 Panama 1998
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1996
Hy Lạp Hy Lạp 1994
 Guatemala 1984
 Pháp 1976
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư * 1975
Phần Lan Phần Lan 1973
 New Zealand 1971
 Brazil 1968
 Argentina 1967
 Iceland 1963
 Hà Lan 1961

Thí sinh xuất sắc của các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới năm 2009

Châu lục Số lần Quốc gia xuất sắc
Châu Mỹ 22 Venezuela (7), ColombiaHoa Kỳ (3), Puerto Rico, Costa RicaMéxico, (2), Argentina, Brasil, Guatemala, Panama (1)
Châu Âu 20 Anh/Vương quốc Anh, Ba LanTây Ban Nha (3), ĐứcNa Uy (2), Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Iceland, Hà Lan, Bồ Đào Nha, và Nam Tư1 (1)
Châu Á 8 Philippines (6) Liban (1)
Châu Đại Dương 4 Úc (3), New Zealand (1)
Châu Phi
-
-

Có thể bạn chưa biết[sửa | sửa mã nguồn]

Được tính tới tháng 08 năm 2009

Bản đồ các quốc gia chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Quốc tế tính đến năm 2009.
  • Cả ba cuộc thi sắc đẹp quốc tế khác đều có thí sinh chiến thắng đầu tiên đến từ vùng Scandinavia: Phần Lan chiến thắng tại Hoa hậu Hoàn vũ 1952, Thụy Điển chiến thắng tại Hoa hậu Thế giới 1951, và Đan Mạch chiến thắng tại Hoa hậu Trái đất 2001. Hoa hậu Quốc tế là một ngoại lệ khi Colombia là quốc gia đầu tiên chiến thắng tại cuộc thi Hoa hậu Quốc tế năm 1960.
  • Các thí sinh từng lọt vào bán kết và chung kết của cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ sau đó trở thành Hoa hậu Quốc tế. Họ là: Stella Márquez - bán kết, Colombia 1960; Ilma Urrutia - bán kết, Guatemala 1984; Laurie Simpson - Á hậu thứ 4, Puerto Rico 1987; Lia Victoria Borrero - chung kết, Panama 1998; Priscila Perales - bán kết, Mexico 2006.
  • Thí sinh không đạt bất cứ giải nào tại Hoa hậu Hoàn vũHoa hậu Thế giới sau đó trở thành Hoa hậu Quốc tế. Cô là: Sophie Sonia Perin, Pháp 1976.
  • Thí sinh vào chung kết cuộc thi Hoa hậu Thế giới sau đó trở thành Hoa hậu Quốc tế. Họ là: Goizeder Azua - bán kết, Venezuela 2003, Anagabriela Espinoza - bán kết, Mexico 2009.
  • Thí sinh không đạt thành tích tại Hoa hậu Thế giới sau đó trở thành Hoa hậu Quốc tế. Họ là: Anna Lena Hansen, Na Uy 1995, Christina Sawaya, Liban 2002.
  • Thí sinh đạt danh hiệu Á hậu tại Hoa hậu Quốc tế sau đó trở thành Hoa hậu Thế giới. Họ là: Catharina Johanna Lodders - Á hậu 3, Hà Lan 1962; Aneta-Beata Kreglicka - Á hậu 1, Ba Lan 1989.
  • Cuộc thi tạm hoãn năm 1966, Người chiến thắng năm 1965 Ingrid Finger trở thành người giữ vương miện lâu nhất trong lịch sử, tổng cộng 624 ngày (hơn 20 tháng). Sau đó, Hoa hậu Quốc tế 1967 Mirta Teresita Massa giữ vương miện trong 529 ngày (hơn 17 tháng). Lidija Manić của năm 1975 trở thành người giữ vương miện ngắn nhất, cô ở ngôi được 242 ngày (chưa được 8 tháng).
  • Venezuela đã chiến thắng 7 lần tại cuộc thi Hoa hậu Quốc tế. 4 lần liên tiếp chiến thắng cách nhau 3 năm từ năm 1997 (1997, 2000, 2003, và 2006). Quốc gia này cử đại diện lần đầu tiên vào năm 1985. Tiếp theo sau là Hoa Kỳ, 3 lần chiến thắng trong chu kỳ 4 năm tính từ năm 1974.
  • Colombia là quốc gia Nam Mỹ đầu tiên chiến thắng tại cuộc thi Hoa hậu Quốc tế. Hà Lan là quốc gia châu Âu đầu tiên chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Quốc tế.
  • Không có quốc gia châu Phi nào chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Quốc tế từ năm 1960, năm 1996, Tunisia đạt được danh hiệu Á hậu 1.
  • Philippines, Liban và Nhật Bản là ba quốc gia duy nhất từ châu Á chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Quốc tế. Philippines chiến thắng 6 lần (1964, 1970, 1979, 2005, 2013 và 2016), Liban chiến thắng năm 2002 và Nhật Bản năm 2012.
  • Hoa hậu Quốc tế 1964, Gemma Cruz từ Philippines là người châu Á đầu tiên chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Quốc tế.
  • Hoa hậu Quốc tế 1979, Melanie Marquez từ Philippines là Hoa hậu Quốc tế trẻ nhất trong lịch sử. Cô mới 15 tuổi khi chiến thắng tại cuộc thi.
  • Hoa hậu Quốc tế 2002, Christina Sawaya từ Liban là người Trung Đông đầu tiên chiến thắng trong cuộc thi.
  • Hoa hậu Quốc tế 2004, Jeymmy Paola Vargas Gómez từ Colombia là người da đen đầu tiên chiến thắng trong cuộc thi.
  • Hoa hậu Quốc tế 2005, Precious Lara Quigaman từ Philippines là Hoa hậu Quốc tế thấp nhất, cô chỉ cao có 168 cm.
  • Quốc gia có số lần chiến thắng lặp lại xa nhất hiện nay là Colombia khi Stella Marquez Zawadsky chiến thắng năm 1960, và 39 năm sau, Paulina Galvez Pineda đến từ quốc gia này mới chiến thắng lần nữa.
  • Quốc gia có số lần chiến thắng lặp lại ngắn nhất là Mexico (2007-2009) và Ba Lan (1991-1993)
  • Hầu hết các Hoa hậu Quốc tế đều còn sống đến ngày hôm nay, ngoại trừ Hoa hậu Quốc tế năm 1991 Agnieszka Kotlarska từ Ba Lan, cô bị ám sát năm 1996.

Tổ chức khác cùng tên[sửa | sửa mã nguồn]

Không nên lẫn lộn cuộc thi hoa hậu này với một cuộc thi hoa hậu khác cùng tên gọi do Hoa Kỳ sáng lập. Cuộc thi này được sáng lập vào năm 1986 ban đầu dành cho những người phụ nữ đã lập gia đình, nhưng sau đó thêm hai phần thi với tên gọi "Hoa hậu Quốc tế" và "Hoa hậu Thiếu niên Quốc tế". Giữa hai tổ chức này không hề có sự quan hệ ràng buộc nào với nhau.

Christine Mancini sáng lập ra một cuộc thi Hoa hậu Quốc tế khác dành cho những người đồng tính luyến ái nam.

Đại diện Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hoa hậu Quốc tế Việt Nam Quê quán Thứ hạng tại Hoa hậu Quốc tế Giải thưởng phụ
Nhật Bản 1995 Trương Quỳnh Mai Hà Nội Top 15 Trang phục truyền thống đẹp nhất
Nhật Bản 1996 Phạm Anh Phương Hà Nội Không có Không có
Nhật Bản 2003 Lê Minh Phượng Hải Phòng Không có Không có
Trung Quốc 2006 Vũ Ngọc Diệp Hà Nội Không có Không có
Nhật Bản 2007 Phạm Thị Thùy Dương Hà Nội Không có Không có
Ma Cao 2008 Cao Thùy Dương Yên Bái Không có Không có
Trung Quốc 2009 Trần Thị Quỳnh Hải Phòng Không có Không có
Trung Quốc 2010 Chung Thục Quyên Thành phố Hồ Chí Minh Không có Không có
Trung Quốc 2011 Trương Tri Trúc Diễm Thành phố Hồ Chí Minh Top 15 Không có
Nhật Bản 2013 Lô Thị Hương Trâm Nghệ An Không có Không có
Nhật Bản 2014 Đặng Thu Thảo Cần Thơ Không có Không có
Nhật Bản 2015 Phạm Hồng Thúy Vân Thành phố Hồ Chí Minh Á hậu 3 Bình chọn của khán giả
Nhật Bản 2016 Phạm Ngọc Phương Linh Thành phố Hồ Chí Minh Không có Đại sứ Du lịch Nhật Bản
Nhật Bản 2017 Huỳnh Thị Thùy Dung Thành phố Hồ Chí Minh Không có Đại sứ Du lịch Nhật Bản

- Năm 2009, Hoa hậu Thể thao 2007 Trần Thị Quỳnh thay thế Phan Như Thảo dự thi cuộc thi này.

- Năm 2011, Theo danh sách thí sinh dự thi Hoa hậu Quốc tế thì đại diện Việt Nam lúc đầu là Á khôi 2 - Hoa khôi Hà Nội 2005 Nguyễn Thái Hà nhưng sau đó được thay thế thành Á hậu 1 Hoa hậu phụ nữ Việt Nam Qua Ảnh 2005 Trương Tri Trúc Diễm.

- Năm 2014, Hoa hậu đại dương Đặng Thu Thảo giành tấm vé tham dự cuộc thi Hoa hậu quốc tế.

- Năm 2015, Á khôi 1 của cuộc thi Hoa khôi áo dài Việt Nam Phạm Hồng Thúy Vân chính thức trở thành đại diện tiếp theo cho Việt Nam tại Miss International. Tại cuộc thi này, cô xuất sắc đánh bại các thí sinh khác và giành ngôi vị á hậu 3 tại cuộc thi Hoa hậu quốc tế với câu trả lời ứng xử vô cùng xuất sắc.

- Năm 2016, Á khôi 2 của cuộc thi Hoa khôi áo dài Việt Nam Phạm Ngọc Phương Linh tiếp tục đại diện cho Việt Nam tại cuộc thi này và trở thành Đại sứ du lịch Nhật Bản.

- Năm 2017, Á hậu 2 Hoa hậu Việt Nam 2016 là Huỳnh Thị Thùy Dung đại diện chính thức của Việt Nam tại Hoa hậu Quốc tế 2017 vào tháng 11 tại Tokyo, Nhật Bản.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

4 cuộc thi hoa hậu lớn nhất thế giới

Hoa hậu Thế giới | Hoa hậu Hoàn vũ | Hoa hậu Quốc tế | Hoa hậu Trái đất