Mk 14 Enhanced Battle Rifle

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mk 14 EBR
PEO M14 EBR.jpg
Mk14 EBR
LoạiSúng trường chiến đấu, Súng bắn tỉa[1]
Quốc gia chế tạoHoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ2002–nay
Sử dụng bởiSee Users
Cuộc chiến tranhChiến tranh Afghanistan (2001–nay)
Chiến tranh Iraq
Nội chiến Syria[2][3]
Lược sử chế tạo
Người thiết kếMike Rock và Jim Ribordy (Original)
Smith Enterprise, Inc. (Current)
Năm thiết kế2001
Nhà sản xuấtNaval Surface Warfare Center Crane Division
Smith Enterprise Inc.(cung cấp phụ tùng)
Sage International (cung cấp báng súng)
Thông số
Khối lượng11.24 lb (5.1 kg)[4]
Chiều dài35 in (889 mm)[4]
Độ dài nòng18 in (457 mm) (Mod 0),[4] 22 in (558.8 mm) (Mod 1) (EBR-RI)

Đạn7.62×51mm NATO
Cơ cấu hoạt độngNạp đạn bằng khí nén, Khoá nòng xoay
Tốc độ bắn725 viên/phút ở chế độ tự động: M14 EBR tự động và bán tự động
Vận tốc mũi853 m/s (2,800 ft/s)
Tầm bắn hiệu quả500 m (547 yd)
800+ m (875 yd) (với ống nhắm)
Tầm bắn xa nhất2.5 miles (4.23 kilomet) (confirmed/point target) 4 miles (6.4 kilomet) (unconfirmed/area target)
Chế độ nạpHộp tiếp đạn 10 hoặc 20 viên
Ngắm bắnĐiểm ruồi, thường được sử dụng với kính ngắm quang học đa năng

Mk14 Enhanced Battle Rifle (viết tắt là EBR) là loại súng trường thiện xạ chọn chế độ bắn, sử dụng loại đạn 7,62x51mm NATO do Hoa Kỳ chế tạo. Nó là một biến thể của súng trường chiến đấu M14 và ban đầu được chế tạo để sử dụng cho các đơn vị của Bộ Tư lệnh Tác chiến đặc biệt Hoa Kỳ, như SEAL của Hải quân Hoa Kỳ, Lực lượng Delta và các đội / đơn vị ODA.

Trong quá khứ, súng trường M14 đã từng là một trong những mẫu súng trường tiêu chuẩn tốt nhất của Quân đội Mỹ và ngày nay biến thể của nó là Mk14 EBR cũng chứng minh được điều tương tự khi trở thành mẫu súng bắn tỉa tốt nhất của lính Mỹ.

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Về thiết kế, khác với khẩu M14 cổ điển được thiết kế với thân súng, báng và tay cầm bằng gỗ, khẩu súng trường Mk14 có thiết kế hoàn toàn từ kim loại, nhựa tổng hợp và hợp kim. Điều này khiến trọng lượng của súng tăng lên tới 5,1 kg so với 4,1 kg trên phiên bản M14 nhưng bù lại lại giúp khẩu súng bền bỉ hơn khi bị quăng quật.

Thông số kĩ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Mk14 sử dụng cỡ đạn 7,62x51mm NATO, khẩu súng này có khả năng bắn với tốc độ khoảng 725 viên một phút ở chế độ tự động. Tuy nhiên, khẩu Mk14 sẽ phát huy uy hiệu quả tốt nhất khi được sử dụng ở chế độ bắn phát một, cho phép xạ thủ tác xạ với tốc độ vừa phải và độ chính xác cực cao.Gia tốc đầu nòng của Mk 14 lên tới 850 mét/giây, cho tầm bắn hiệu quả trong khoảng 500 mét và có khả năng tiêu diệt mục tiêu ở khoảng cách lên tới 800 mét nếu sử dụng kính ngắm quang học có độ phóng đại 8 lần. Thông thường, trong tác chiến, khẩu Mk 14 sẽ làm nhiệm vụ cảnh giới và bao quát khu vực cũng như cung cấp hỏa lực yểm trợ cho binh lính, khẩu Mk14 đặc biệt phù hợp với tác chiến đô thị.Sở dĩ khẩu súng này phù hợp với tác chiến đô thị là do tầm bắn của nó thích hợp với việc tác chiến trong môi trường có độ rộng không quá lớn, giữa các tòa nhà cao tầng, Mk14 cũng có độ nhỏ gọn nhất định khi nó có thể thu gọn, kéo dài được báng súng tùy theo từng người sử dụng và từng mục đích khác nhau.Thủy quân Lục chiến Mỹ đặc biệt thích Mk14 EBR vì khẩu súng này sử dụng cỡ đạn 7,62mm, cung cấp cho người lính hỏa lực cực tốt, có thể hạ gục mục tiêu chỉ với một phát bắn bất kể trúng vào vị trí nào trên người đối phương. Súng trường bắn tỉa Mk14 có thể được trang bị hộp tiếp đạn loại 10 viên hoặc 20 viên. Thông thường, do xạ thủ sử dụng Mk14 thường được đặt ở vị trí xa chiến tuyến có nhiệm vụ yểm trợ là chính nên băng đạn loại 10 viên được ưa dùng hơn vì độ gọn nhẹ và giúp giảm trọng lượng súng đáng kể.

Chỗ đứng trên chiến trường[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại, khẩu Mk14 đang nằm trong biên chế chính thức của quân đội Mỹ, Iraq, Úc, PhilippinesĐài Loan. Ngoài các biến thể tiêu chuẩn xạ thủ Mk14 còn có thể lắp thêm phụ kiện lên khẩu súng của mình nếu cần như ống giảm thanh, kính ngắm quang học đa năng, chân đỡ và cả súng phóng lựu. Ngoài ra, khẩu Mk14 còn được bán trên thị trường súng dân dụng với số lượng rất lớn, thường được sử dụng vào mục đích sưu tập và súng săn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]