Mladen Kašćelan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mladen Kašćelan
Mladen Kašćelan 2016.jpg
Cùng với Tosno năm 2016
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 13 tháng 2, 1983 (36 tuổi)
Nơi sinh Kotor, Nam Tư
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
F.K. Tambov
Số áo 81
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2002 Bokelj 54 (1)
2002–2003 Borussia Dortmund II 25 (0)
2003–2004 Karlsruher SC II 6 (0)
2003–2004 Karlsruher SC 2 (0)
2004–2006 OFK Beograd 35 (0)
2006–2007 Voždovac 33 (0)
2007–2009 ŁKS Łódź 42 (2)
2007 → Stal Głowno (mượn) 1 (0)
2009–2010 Karpaty Lviv 7 (0)
2010–2012 Jagiellonia Białystok 22 (0)
2011–2012ŁKS Łódź (mượn) 11 (0)
2012Ludogorets Ragzrad (mượn) 11 (1)
2012–2013 Panthrakikos 20 (0)
2013–2015 Arsenal Tula 76 (1)
2016–2017 F.K. Tosno 46 (2)
2017– F.K. Tambov 28 (0)
Đội tuyển quốc gia
2009–2016 Montenegro 25 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12 tháng 5 năm 2018

Mladen Kašćelan (Cyrillic: Mлaдeн Kaшћeлaн, sinh ngày 13 tháng 2 năm 1983) là một cầu thủ bóng đá người Montenegro thi đấu ở vị trí tiền vệ cho F.K. Tambov.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 8 năm 2011, anh được cho mượn đến ŁKS Łódź với bản hợp đồng 1 năm.[1]

Vào tháng 1 năm 2012, anh được cho mượn đến PFC Ludogorets Razgrad với bản hợp đồng nửa năm.[2]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại anh thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Montenegro.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Mladen kết hôn với người mẫu người Serbia, Marijana Križanović Kašćelan. Họ làm đám cưới vào ngày 5 tháng 6 ở khách sạn sang trọng "Splendid" tại Montenegro. Nhiều người tham dự tiệc cưới đã so sánh nó như một đám cưới hoàng gia nổi bật nhất năm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]