Mohammed Kudus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mohammed Kudus
Kudus trong màu áo Ajax năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mohammed Kudus[1]
Ngày sinh 2 tháng 8, 2000 (23 tuổi)[1]
Nơi sinh Accra, Ghana
Chiều cao 1,75 m[1]
Vị trí Tiền vệ tấn công, Tiền đạo cánh phải
Thông tin đội
Đội hiện nay
West Ham United
Số áo 20
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Valdres FC
2010–2018 Right to Dream
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2018–2020 Nordsjælland 51 (14)
2020–2023 Ajax 65 (17)
2023– West Ham United 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2017 U-17 Ghana 4 (1)
2018–2019 U-20 Ghana 3 (0)
2019– Ghana 30 (9)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 11 năm 2022 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 1 năm 2024 (UTC)

Mohammed Kudus (sinh ngày 2 tháng 8 năm 2000) là cầu thú bóng đá người Ghana thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ West Ham United tại giải Premier Leagueđội tuyển bóng đá quốc gia Ghana.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Kudus sinh ngày 2 tháng 8 năm 2000 tại thủ đô Accra của Ghana. Năm 12 tuổi, anh gia nhập Right to Dream, Học viện bóng đá danh giá nhất của Ghana.[2]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Kudus có tên trong danh sách 26 cầu thủ Ghana tham dự FIFA World Cup 2022. Trong trận mở màn vòng bảng gặp Bồ Đào Nha, Kudus căng ngang để André Ayew đệm bóng gỡ hòa 1-1 cho Ghana. Nhưng sau bàn thắng này anh bị rút ra sân và chung cuộc Ghana để thua 3-2.[3] Ngày 28 tháng 11, đến trận đấu thứ hai gặp đội tuyển Hàn Quốc, Kudus lập một cú đúp từ một quả đánh đầu và đệm bóng cận thành đem về chiến thắng 3-2 của Ghana sau khi để Hàn Quốc gỡ hòa 2-2.[4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 12 tháng 11 năm 2022[5]
Club Season League National Cup Europe Other Total
Division Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals
Nordsjælland 2018–19 Danish Superliga 26 3 2 0 2[a] 0 30 3
2019–20 Danish Superliga 25 11 2 0 27 11
Total 51 14 4 0 2 0 57 14
Ajax 2020–21 Eredivisie 17 4 1 0 4[b] 0 22 4
2021–22 Eredivisie 16 1 2 0 2[c] 0 0 0 20 1
2022–23 Eredivisie 14 5 0 0 6[c] 4 1[d] 1 21 10
Total 47 10 3 0 12 4 1 1 63 15
Career total 98 24 7 0 14 4 1 1 120 29
  1. ^ Appearances in UEFA Europa League
  2. ^ One appearance in UEFA Champions League, three appearances in UEFA Europa League
  3. ^ a b Appearances in UEFA Champions League
  4. ^ Appearance in Johan Cruyff Shield

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Ghana được để trước.[6]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 14 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Thể thao Cape Coast, Cape Coast, Ghana  Nam Phi 2–0 2–0 Vòng loại CAN 2021
2 25 tháng 3 năm 2021 Sân vận động FNB, Johannesburg, Nam Phi  Nam Phi 1–0 1–1
3 9 tháng 10 năm 2021 Sân vận động Thể thao Cape Coast, Cape Coast, Ghana  Zimbabwe 1–0 3–1 Vòng loại FIFA World Cup 2022
4 1 tháng 6 năm 2022  Madagascar 1–0 3–0 Vòng loại CAN 2021
5 5 tháng 7 năm 2022 Sân vận động 11 tháng 11, Luanda, Angola  Trung Phi 1–0 1–1
6 28 tháng 11 năm 2022 Sân vận động Thành phố Giáo dục, Doha, Qatar  Hàn Quốc 2–0 3–2 FIFA World Cup 2022
7 3–2
8 7 tháng 9 năm 2023 Sân vận động Thể thao Baba Yara, Kumasi, Ghana  Trung Phi 1–1 2–1 Vòng loại CAN 2023
9 12 September 2023 Sân vận động Thể thao Accra, Accra, Ghana  Liberia 2–0 3–0 Giao hữu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “FIFA World Cup Qatar 2022: List of players: China” (PDF). FIFA. 15 tháng 11 năm 2022. tr. 14. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2022.
  2. ^ “Mohammed Kudus, 'ngôi sao đen' của Ajax”. Bóng Đá +. ngày 5 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2022.
  3. ^ “Ronaldo giúp Bồ Đào Nha thắng trận đầu World Cup 2022”. VnExpress. 24 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2022.
  4. ^ “Hàn Quốc sát miệng vực bị loại ở World Cup 2022”. VnExpress. 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2022.
  5. ^ “Mohammed Kudus”. Soccerway. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2022.
  6. ^ “Mohammed Kudus”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]