Mokpo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mokpo
목포
—  Thành phố  —
Chuyển tự tiếng Hàn
 • Hangul 목포시
 • Hanja 木浦市
 • Revised Romanization Mokpo-si
 • McCune-Reischauer Mokp'o-si
Cảnh Mokpo nhìn từ Yudalsan.
Cảnh Mokpo nhìn từ Yudalsan.
Vị trí của Mokpo
Mokpo trên bản đồ Thế giới
Mokpo
Mokpo
Quốc gia  South Korea
Vùng Honam
Số đơn vị hành chính 22 dong
Diện tích
 • Tổng cộng 47,92 km2 (1,850 mi2)
Dân số (2006)
 • Tổng cộng 241.679
 • Mật độ 5.196,5/km2 (134,590/mi2)
 • Phương ngữ Jeolla
Múi giờ UTC+9 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Liên Vân Cảng sửa dữ liệu

Mokpo (Mokpo-si, Hán Việt: Mộc Phố thị) là một thành phố ở tỉnh Jeolla Nam, Hàn Quốc, toạ lạc trên mũi tây nam của bán đảo Triều Tiên. Mokpo là ga cuối trong tuyến tàu hoà nối với Seoul, thành phố này có một số tuyến phà phục vụ hải đảo trong liền kề nằm trong Hoàng Hải (được gọi là biển Tây của Triều Tiên). Một thời gian gần đây phát hành bộ phim Mokpo hangbu (bến cảng Mokpo, 2004) phản ánh thành phố cảng này như là một trung tâm của tội phạm có tổ chức tại Hàn Quốc.[1] Khu vực bến cảng không xa núi Yudal, một khu vực cảnh quan với nhiều cơ sở phục vụ du khách. Thành phố này đã từng là một trong những thành phố lớn nhất tại Hàn Quốc cho đến cuối những năm 1970. Trong thời kỳ Nhật chiếm đóng Triều Tiên, thành phố Mokpo là một cảng quan trọng cho liên doanh thương mại và vận chuyển. Ngoài ra, hệ thống giáo dục công đã được một trong những hệ thống tốt nhất ở Hàn Quốc. sự suy giảm của thành phố có thể là chủ yếu là do nguyên nhân chính trị.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Mokpo (1981–2010, cao kỉ lục/thấp kỉ lục 1904–nay)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 18.0 19.7 22.3 28.4 31.0 34.4 37.0 37.0 34.2 32.1 26.5 20.8 37,0
Trung bình cao °C (°F) 6.1 7.8 12.0 17.8 22.3 25.7 28.3 30.1 26.7 22.0 15.2 9.0 18,6
Trung bình ngày, °C (°F) 1.7 2.9 6.7 12.3 17.3 21.4 24.8 26.1 22.2 16.6 10.2 4.4 13,9
Trung bình thấp, °C (°F) −1.5 −0.7 2.8 8.1 13.3 18.1 22.3 23.2 18.8 12.5 6.3 0.8 10,3
Thấp kỉ lục, °C (°F) −14.2 −12 −7.5 −1.4 3.2 9.8 14.8 13.7 8.4 1.0 −5.5 −11.6 −14,2
Giáng thủy mm (inch) 33.2
(1.307)
42.4
(1.669)
60.0
(2.362)
69.3
(2.728)
89.2
(3.512)
173.1
(6.815)
236.7
(9.319)
192.6
(7.583)
147.5
(5.807)
46.9
(1.846)
43.4
(1.709)
29.3
(1.154)
1.163,6
(45,811)
độ ẩm 68.7 69.0 67.8 68.0 72.5 77.8 83.7 80.3 75.8 69.2 67.6 68.7 72,4
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 11.6 9.5 9.7 8.4 9.4 10.4 13.5 12.4 8.9 6.5 8.4 10.2 118,9
Số ngày tuyết rơi TB 10.2 6.5 2.0 0.1 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 1.3 7.4 27,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 143.3 154.5 184.1 204.9 216.3 171.3 158.0 204.5 179.5 209.4 166.4 143.2 2.135,4
Tỷ lệ khả chiếu 45.7 50.1 49.6 52.3 49.9 39.5 35.8 49.1 48.2 59.7 53.5 46.8 48,0
Nguồn: Korea Meteorological Administration[2][3][4] (Tỷ lệ khả chiếu, ngày tuyết)[5]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mokponeun hangguda”. IMDb. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ “평년값자료 (1981–2010) 목포 (165)” (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Meteorological Administration. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ “기후자료 극값(최대값) 전체년도 일최고기온 (℃) 최고순위, 목포 (165)” (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Meteorological Administration. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  4. ^ “기후자료 극값(최대값) 전체년도 일최저기온 (℃) 최고순위, 목포 (165)” (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Meteorological Administration. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ “Climatological Normals of Korea” (PDF) (bằng tiếng Anh). Korea Meteorological Administration. 2011. tr. 499 and 649. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]