Mokpo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Mokpo
목포시
—  Thành phố  —
Chuyển tự Korean
 • Hangul
 • Hanja
 • Revised Romanization Mokpo-si
 • McCune-Reischauer Mokp'o-si
Toàn cảnh Mokpo từ Yudalsan
Toàn cảnh Mokpo từ Yudalsan
Biểu trưng chính thức của Mokpo
Emblem of Mokpo
Vị trí ở Hàn Quốc
Vị trí ở Hàn Quốc
Mokpo trên bản đồ Thế giới
Mokpo
Mokpo
Quốc gia  Hàn Quốc
Region Honam
Phân cấp hành chính Hàn Quốc 22 dong
Diện tích
 • Tổng cộng 50,08 km2 (1,934 mi2)
Dân số (2011)
 • Tổng cộng 247.442
 • Mật độ 4.940,93/km2 (12.7.969/mi2)
 • Dialect Jeolla
Múi giờ UTC+9 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Liên Vân Cảng sửa dữ liệu

Mokpo (Mokpo-si, Hán Việt: Mộc Phố thị) là một thành phố thuộc tỉnh Nam Jeolla, Hàn Quốc, nằm ở mũi phía tây nam của bán đảo Triều Tiên, gần núi Yudal. Mokpo có dịch vụ tàu hỏa thường xuyên kết nối Daejeon đến Seoul và là điểm cuối cho một số tuyến đường phà phục vụ các hòn đảo trong vùng biển Hoàng Hải và Công viên Hàng hải Quốc gia Dadohae.

Trong thời kì Triều Tiên thuộc Nhật (1910-1945), Mokpo là một cảng quan trọng cho cả các dự án thương mại và giao thông công cộng do vị trí của nó dọc theo các tuyến đường biển giữa quần đảo Nhật BảnTrung Quốc đại lục. Một số lượng lớn các hòn đảo xung quanh Mokpo cũng đóng vai trò là rào cản bảo vệ, làm cho thành phố ít bị ảnh hưởng bởi thủy triều và sóng thần. Trong thời kỳ chiếm đóng, các khu dân cư rộng lớn được xây dựng để chứa các thực dân Nhật Bản, hiện nay là các quận lịch sử của thành phố. Sự kết thúc của Thế chiến II và sự độc lập của bán đảo Triều Tiên năm 1945 đã gây ra cho thành phố này dần dần mất đi vị trí của nó như là một tổ chức cho các tổ chức chính phủ lớn và các ngành công nghiệp thời chiến. Điều này dẫn đến việc giảm kích thước của Mokpo, mà hiện tại là một thành phố cỡ trung của vùng Honam.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Mokpo (1981–2010, cao kỉ lục/thấp kỉ lục 1904–nay)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 18.0 19.7 22.3 28.4 31.0 34.4 37.0 37.0 34.2 32.1 26.5 20.8 37,0
Trung bình cao °C (°F) 6.1 7.8 12.0 17.8 22.3 25.7 28.3 30.1 26.7 22.0 15.2 9.0 18,6
Trung bình ngày, °C (°F) 1.7 2.9 6.7 12.3 17.3 21.4 24.8 26.1 22.2 16.6 10.2 4.4 13,9
Trung bình thấp, °C (°F) −1.5 −0.7 2.8 8.1 13.3 18.1 22.3 23.2 18.8 12.5 6.3 0.8 10,3
Thấp kỉ lục, °C (°F) −14.2 −12 −7.5 −1.4 3.2 9.8 14.8 13.7 8.4 1.0 −5.5 −11.6 −14,2
Giáng thủy mm (inch) 33.2
(1.307)
42.4
(1.669)
60.0
(2.362)
69.3
(2.728)
89.2
(3.512)
173.1
(6.815)
236.7
(9.319)
192.6
(7.583)
147.5
(5.807)
46.9
(1.846)
43.4
(1.709)
29.3
(1.154)
1.163,6
(45,811)
độ ẩm 68.7 69.0 67.8 68.0 72.5 77.8 83.7 80.3 75.8 69.2 67.6 68.7 72,4
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 11.6 9.5 9.7 8.4 9.4 10.4 13.5 12.4 8.9 6.5 8.4 10.2 118,9
Số ngày tuyết rơi TB 10.2 6.5 2.0 0.1 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 1.3 7.4 27,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 143.3 154.5 184.1 204.9 216.3 171.3 158.0 204.5 179.5 209.4 166.4 143.2 2.135,4
Tỷ lệ khả chiếu 45.7 50.1 49.6 52.3 49.9 39.5 35.8 49.1 48.2 59.7 53.5 46.8 48,0
Nguồn: Korea Meteorological Administration[1][2][3] (Tỷ lệ khả chiếu, ngày tuyết)[4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “평년값자료 (1981–2010) 목포 (165)” (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Meteorological Administration. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ “기후자료 극값(최대값) 전체년도 일최고기온 (℃) 최고순위, 목포 (165)” (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Meteorological Administration. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ “기후자료 극값(최대값) 전체년도 일최저기온 (℃) 최고순위, 목포 (165)” (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Meteorological Administration. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  4. ^ “Climatological Normals of Korea” (PDF) (bằng tiếng Anh). Korea Meteorological Administration. 2011. tr. 499 and 649. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]