More Than Words

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"More Than Words"
Đĩa đơn của Extreme
từ album Extreme II: Pornograffitti
Phát hành 23 tháng 3, 1991 (1991-03-23)
Định dạng CD maxi, 7", 12", cassette
Thu âm 1990
Thể loại Acoustic rock, rock
Thời lượng 5:40 (ấn bản album)
4:09 (ấn bản radio)
Hãng đĩa A&M
Sáng tác Nuno Bettencourt
Gary Cherone
Sản xuất Michael Wagener
Thứ tự đĩa đơn của Extreme
"Get the Funk Out"
(1991)
"More Than Words"
(1991)
"Hole Hearted"
(1991)

"More Than Words" là bản ballad được sáng tác và trình bày bởi ban nhạc rock Extreme. Ca khúc được chơi guitar acoustic bởi Nuno Bettencourt cùng với phần hát của ca sĩ Gary Cherone (cùng phần hát bè bởi Bettencourt). "More Than Words" được phát hành lần đầu trong album Extreme II: Pornograffiti, đánh dấu sự chuyển mình của ban nhạc từ phong cách chủ đạo funk metal trước đây của họ. Ca khúc được miêu tả như "điều phúc lành và tai họa" bởi thành công toàn cầu, song chính vì thế ban nhạc buộc phải chơi nó trong mọi buổi diễn của mình.

Ca khúc sau này còn xuất hiện trong album Monster Ballads năm 1999.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

CD maxi
  1. "More Than Words" — 5:33
  2. "Kid Ego" — 4:04
  3. "Nice Place to Visit" — 3:16
7" single
  1. "More Than Words (Remix)" — 3:43
  2. "Nice Place to Visit" — 3:16

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn bản của Westlife[sửa | sửa mã nguồn]

"More Than Words"
Đĩa đơn quảng bá của Westlife
từ album Grandes Exitos/Westlife
Phát hành 1999; 2002 (đĩa đơn)
Định dạng 3" CD single (CD3)
Thể loại Pop
Thời lượng 3:53
Hãng đĩa Sony BMG/ Lideres
Sáng tác Nuno Bettencourt
Gary Cherone
Sản xuất Steve Mac

Ban nhạc người Ireland Westlife hát lại ca khúc này trong album đầu tay Westlife và phát hành trong album quảng bá chỉ phát hành duy nhất tại Venezuela có tên Grandes Exitos, đạt vị trí số 3 tại quốc gia này. Đĩa đơn này cũng bao gồm những bản phối khí lại 3 ca khúc nổi tiếng nhất của ban nhạc[24].

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2002) Vị trí
cao nhất
Venezuelan Singles Chart 3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australian-charts.com - Extreme - More Than Words". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  2. ^ "Extreme - More Than Words Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  3. ^ "Ultratop.be - Extreme - More Than Words" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  4. ^ Canadian Singles Chart [1] (Retrieved ngày 28 tháng 9 năm 2008)
  5. ^ Pennanen, Timo (2006). Sisältää hitin - levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla vuodesta 1972 (bằng tiếng Phần Lan) (ấn bản 1). Helsinki: Tammi. ISBN 978-951-1-21053-5. 
  6. ^ "Lescharts.com - Extreme - More Than Words" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  7. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Extreme - More Than Words" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  8. ^ Irish Single Chart Irishcharts.ie (Retrieved ngày 7 tháng 4 năm 2008)
  9. ^ "Nederlandse Top 40 - Extreme search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  10. ^ "Charts.org.nz - Extreme - More Than Words". Top 40 Singles. Hung Medien.
  11. ^ "Norwegiancharts.com - Extreme - More Than Words". VG-lista. Hung Medien.
  12. ^ "Swedishcharts.com - Extreme - More Than Words". Singles Top 60. Hung Medien.
  13. ^ "Extreme - More Than Words swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  14. ^ UK Singles Chart Chartstats.com (Retrieved ngày 7 tháng 4 năm 2008)
  15. ^ a ă â Billboard Allmusic.com (Retrieved ngày 29 tháng 8 năm 2008)
  16. ^ 1991 Australian Singles Chart aria.com (Retrieved ngày 29 tháng 8 năm 2008)
  17. ^ “Single top 100 over 1991” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Top40. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2010. 
  18. ^ 1991 Swiss Singles Chart Hitparade.ch (Retrieved ngày 29 tháng 8 năm 2008)
  19. ^ “Billboard Top 100 - 1991”. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2009. 
  20. ^ Canada certifications cria.ca (Retrieved ngày 29 tháng 8 năm 2008)
  21. ^ Swedish certifications Ifpi.se (Retrieved ngày 11 tháng 9 năm 2008)
  22. ^ UK certifications Bpi.co.uk (Retrieved ngày 29 tháng 8 năm 2008)
  23. ^ U.S. certifications riaa.com (Retrieved ngày 29 tháng 8 năm 2008)
  24. ^ “Westlife - More than Words (Single)”. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014. 
Tiền vị
"I Don't Wanna Cry" của Mariah Carey
Billboard Hot 100 quán quân
ngày 8 tháng 6 năm 1991
Kế vị
"Rush Rush" by Paula Abdul
Tiền vị
"Rhythm of My Heart" của Rod Stewart
Canadian Singles Chart quán quân
ngày 8 tháng 6 năm 1991 – ngày 29 tháng 6 năm 1991
Tiền vị
"Are You Ready" của AC/DC
New Zealand RIANZ quán quân
ngày 5 tháng 7 năm 1991
Kế vị
"I Wanna Sex You Up" của Color Me Badd
Tiền vị
"Gypsy Woman (She's Homeless)" của Crystal Waters
Dutch Top 40 quán quân
ngày 13 tháng 7 năm 1991
Kế vị
"Driver's Seat" của Sniff 'n' the Tears

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Extreme Bản mẫu:Frankie J