Motion (album của Calvin Harris)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Motion
Album phòng thu của Calvin Harris
Phát hành 31 tháng 10, 2014 (2014-10-31)
Thu âm 2013–14
Phòng thu
Thể loại
Thời lượng 55:46
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Calvin Harris
18 Months
(2012)
Motion
(2014)
Đĩa đơn từ Motion
  1. "Under Control"
    Phát hành: 7 tháng 10 năm 2013
  2. "Summer"
    Phát hành: 14 tháng 3 năm 2014
  3. "Blame"
    Phát hành: 7 tháng 9 năm 2014
  4. "Outside"
    Phát hành: 20 tháng 10 năm 2014
  5. "Open Wide"
    Phát hành: 27 tháng 1 năm 2015
  6. "Pray to God"
    Phát hành: 9 tháng 3 năm 2015

Motion là album phòng thu thứ tư của DJ và nhà sản xuất thu âm người Scotland Calvin Harris, được phát hành vào ngày 31 tháng 10 năm 2014 bởi Fly Eye RecordsColumbia Records. Album có sự hợp tác của các ca sĩ Ellie Goulding, Gwen Stefani, John NewmanTinashe; rapper Big Sean; các DJ Alesso, R3hab, Ummet OzcanFirebeatz; và các nhóm Hurts, HaimAll About She.

Album nhận được nhiều ý kiến trái chiều từ giới phê bình. Motion khởi đầu tại vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng UK Albums Chart, với 37.325 bản đã được bán chỉ trong tuần đầu tiên. Nó khởi đầu tại ví trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard 200 ở Hoa Kỳ, và trở thành album quán quân thứ hai liên tiếp của Harris trên bảng xếp hạng Dance/Electronic Albums. Ba đĩa đơn đầu tiên của album—"Under Control", "Summer" và "Blame"—đều đứng đầu bảng xếp hạng UK Singles Chart. Các đĩa đơn khác được phát hành từ album bao gồm "Outside", "Open Wide" và "Pray to God".

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề, ảnh bìa và ngày phát hành của album được chính thức tiết lộ vào ngày 25 tháng 9 năm 2014.[2] Vào ngày 5 tháng 10, Harris đăng lên Twitter danh sách các nghệ sĩ hợp tác trong album, bao gồm có Ellie Goulding, Ummet Ozcan, Big Sean, R3hab, Gwen Stefani, Haim, TinasheAll About She.[3]

Các đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 57/100[4]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
AllMusic 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[5]
Billboard 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[6]
Entertainment Weekly B[7]
The Guardian 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[8]
Los Angeles Times 2/4 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[9]
Newsday B+[10]
PopMatters 6/10 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[11]
Rolling Stone 2.5/5 saoStar full.svgStar half.svgStar empty.svgStar empty.svg[12]
Slant Magazine 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[13]
USA Today 3/4 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[14]

"Under Control", một bài hát hợp tác với DJ người Thụy Điển Alesso và bộ đôi người Anh Hurts, là đĩa đơn đầu tiên từ Motion được phát hành ngày 7 tháng 10 năm 2013.[15][16] Bài hát khởi đầu tại vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng UK Singles Chart,[17] và được xếp hạng trong top 10 tại Phần Lan, Ireland, Na Uy và Thụy Điển.[18][19]

"Summer" là đĩa đơn thứ hai từ album được phát hành ngày 14 tháng 3 năm 2014.[20][21] Nó đã đạt tới vị trí thứ nhất tại Vương quốc Anh và Ireland,[19][22] và được xếp hạng vào top 5 các bản hit tại các quốc gia như Úc, Canada, Đức, Na Uy và Thụy Điển.[23][24] Nó cũng trở thành đĩa đơn solo được xếp hạng cao nhất của Harris trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, đạt cao nhất tại vị trí thứ bảy.[25]

"Blame" hợp tác với ca sĩ người Anh John Newman, là đĩa đơn thứ ba từ album và được phát hành ngày 7 tháng 9 năm 2014.[26] Bài hát đã trở thành đĩa đơn quán quân thứ năm của Harris trong vai trò nghệ sĩ chính (và thứ bảy tổng cộng) trên bảng xếp hạng UK Singles Chart.[27] Ở các quốc gia khác, "Blame" đạt cao nhất tại vị trí thứ nhất tại Phần Lan, Na Uy và Thụy Điển,[28] và đạt vị trí thứ 19 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100.[25]

"Outside" là đĩa đơn thứ tư từ album được phát hành ngày 20 tháng 10 năm 2014, hợp tác với ca sĩ Ellie Goulding.[29] Đĩa đơn đạt tới vị trí thứ sáu trên bảng xếp hạng UK Singles Chart.[22] Nó cũng đạt cao nhất tại vị trí thứ nhất ở Đức và Phần Lan, và cũng được xếp hạng trong top 5 ở Ireland, Na Uy và Thụy Điển, top 10 ở Úc và New Zealand, và top 30 ở Hoa Kỳ.[19][25][30]

"Open Wide", hợp tác với Big Sean, ban đầu được phát hành như là đĩa đơn quảng bá thứ hai từ album vào ngày 27 tháng 10 năm.[31] Đây là phiên bản có lời của bản nhạc "C.U.B.A" được phát hành trên Beatport vào ngày 21 tháng 7 năm 2014.[32][33] Bài hát đạt cao nhất vị trí thứ 23 trên bảng xếp hạng UK Singles Chart.[22] "Open Wide" đã được gửi cho đài radio rhythmic contemporary tại Hoa Kỳ vào ngày 27 tháng 1 năm 2015 như là đĩa đơn thứ năm từ album.[34]

"Pray to God", hợp tác với ban nhạc Mỹ Haim, là đĩa đơn thứ sáu và cuối cùng từ album được phát hành ngày 9 tháng 3 năm 2015.[35] Bài hát đạt tới vị trí thứ 10 trên bảng xếp hạng Australian Singles Chart và thứ 35 trên bảng xếp hạng UK Singles Chart.[22][36]

Các đĩa đơn quảng bá và các bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

"Slow Acid" là đĩa đơn quảng bá đầu tiên từ album được phát hành ngày 15 tháng 10 năm 2014.[37] Bài hát đạt vị trí thứ 86 trên bảng xếp hạng UK Singles Chart.[22]

"Burnin'", một bài hát cộng tác với DJ người Hà Lan R3hab, là đĩa đơn quảng bá thứ hai được phát hành ngày 29 tháng 10 năm 2014 thông qua Beatport.[38]

"Overdrive", cộng tác với DJ người Hà Lan Ummet Ozcan, là đĩa đơn quảng bá thứ ba được phát hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 thông qua Beatport. Nó đã được đổi tên thành "Overdrive (Part 2)" vì đã được phối lại một chút.[39]

Mặc dù không được phát hành thành đĩa đơn, "Faith" vẫn đạt vị trí thứ 31 trên bảng xếp hạng Hot Dance/Electronic Songs tại Hoa Kỳ,[40] thứ 33 trên bảng xếp hạng UK Dance Singles Chart[41] và thứ 178 trên bảng xếp hạng French Singles Chart.[42]

Thành công thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Motion khởi đầu tại vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng UK Albums Chart, bán được 37.325 bản trong tuần đầu tiên.[43] Tại Hoa Kỳ, nó đã lọt vào bảng xếp hạng Billboard 200 tại vị trí thứ hai với doanh số tuần đầu tiên là 35.000 bản, trở thành album top 10 đầu tiên của Harris trên bảng xếp hạng này, cũng là doanh số trong tuần cao nhất của anh tại Hoa Kỳ.[44] Nó cũng trở thành album thứ hai của anh đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Dance/Electronic Albums, tiếp sau 18 Months (2012).[45] Tính tới tháng 1 năm 2015, album đã bán được 66.000 bản tại Hoa Kỳ.[46] Album cũng khởi đầu tại vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Canadian Albums Chart với 7.300 bản đã bán trong tuần đầu tiên.[47]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Faith"  Harris 3:39
2. "Under Control" (cùng Alesso hợp tác với Hurts)
  • Harris
  • Alesso
3:04
3. "Blame" (hợp tác với John Newman)
  • Harris
  • John Newman
  • James Newman
Harris 3:32
4. "Love Now" (hợp tác với All About She)
  • Harris
  • All About She
Harris 3:38
5. "Slow Acid"  HarrisHarris 3:41
6. "Outside" (hợp tác với Ellie Goulding)
  • Harris
  • Goulding
Harris 3:47
7. "It Was You" (cùng Firebeatz)
  • Harris
  • Firebeatz
  • Harris
  • Firebeatz
3:44
8. "Summer"  HarrisHarris 3:42
9. "Overdrive" (cùng Ummet Ozcan)
  • Harris
  • Ozcan
  • Harris
  • Ozcan
4:51
10. "Ecstasy" (hợp tác với Hurts)
  • Harris
  • Hutchcraft
Harris 3:41
11. "Pray to God" (hợp tác với Haim)
  • Harris
  • Rechtshaid[a]
3:52
12. "Open Wide" (hợp tác với Big Sean)
  • Harris
  • Big Sean
Harris 3:07
13. "Together" (hợp tác với Gwen Stefani)Harris 3:38
14. "Burnin'" (cùng R3hab)
  • Harris
  • R3hab
  • Harris
  • R3hab
3:54
15. "Dollar Signs" (hợp tác với Tinashe)
  • Harris
  • Tinashe
Harris 3:56
Ghi chú

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[90] Vàng 35.000^
Mexico (AMPROFON)[91] Vàng 30.000^
Ba Lan (ZPAV)[92] Bạch kim 20.000*
Thụy Điển (GLF)[93] 2× Bạch kim 80.000^
Anh (BPI)[94] Bạch kim 300.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Nhãn đĩa Tham khảo
Úc 31 tháng 10 năm 2014 Sony [95][96]
Đức [97][98]
Ireland [99][100]
Thụy Điển Sony [101][102]
Pháp 3 tháng 11 năm 2014 [103][104]
Vương quốc Anh
  • Fly Eye
  • Columbia
[105][106]
Ý 4 tháng 11 năm 2014 Sony [107][108]
Hoa Kỳ Columbia [109][110]
Nhật Bản Tải kỹ thuật số Sony [111]
12 tháng 11 năm 2014 CD [48]
Hoa Kỳ 14 tháng 4 năm 2015 LP Columbia [112]
Pháp 17 tháng 4 năm 2015 Sony [113]
Đức 20 tháng 4 năm 2015 [114]
Vương quốc Anh
  • Fly Eye
  • Columbia
[115]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Harris, Ron (ngày 3 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris' 'Motion' is passable electro-house”. Yahoo!. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ Lipshutz, Jason (ngày 25 tháng 9 năm 2014). “Calvin Harris' 'Motion' Album Gets Release Date”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  3. ^ Corner, Lewis (ngày 6 tháng 10 năm 2014). “Calvin Harris bags Gwen Stefani, Haim and Ellie Goulding for new album”. Digital Spy. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ “Reviews for Motion by Calvin Harris”. Metacritic. CBS Interactive. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ Phares, Heather. “Motion – Calvin Harris”. AllMusic. All Media Network. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  6. ^ Buerger, Megan (ngày 4 tháng 11 năm 2014). “Album Review: Calvin Harris' 'Motion' Plays It Safe With Radio-Ready Cuts and It-Girl Guest Stars”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  7. ^ Anderson, Kyle (ngày 19 tháng 11 năm 2014). “Motion Review”. Entertainment Weekly. Time. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  8. ^ Sullivan, Caroline (ngày 6 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris: Motion review – bombast as usual”. The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  9. ^ Wood, Mikael (ngày 4 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris keeps jock jams pumping on 'Motion'. Los Angeles Times. Tribune Company. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  10. ^ Gamboa, Glenn (ngày 3 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris' 'Motion' review: An EDM winner”. Newsday. Cablevision. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  11. ^ Faulkner, Brent (ngày 18 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris: Motion”. PopMatters. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  12. ^ Murray, Nick (ngày 5 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris's New Album: Motion”. Rolling Stone. Wenner Media. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  13. ^ Rainis, James (ngày 4 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris: Motion”. Slant Magazine. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  14. ^ Gardner, Elysa (ngày 3 tháng 11 năm 2014). “Album of the week: Calvin Harris' 'Motion'. USA Today. Gannett Company. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  15. ^ Corner, Lewis (ngày 5 tháng 8 năm 2013). “Calvin Harris, Alesso, Hurts Theo debut new single 'Under Control' – listen”. Digital Spy. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2014. 
  16. ^ “Under Control: Calvin Harris & Alesso feat. Hurts: Téléchargements MP3” (bằng tiếng Pháp). Amazon.fr. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  17. ^ Lane, Daniel (ngày 1 tháng 12 năm 2013). “Calvin Harris, Alesso and Hurts knock Lily Allen off Number 1”. Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  18. ^ “Calvin Harris / Alesso / Hurts – Under Control” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  19. ^ a ă â “Discography Calvin Harris”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  20. ^ “Summer (2014) | Calvin Harris”. zdigital (AU). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  21. ^ Corner, Lewis (ngày 14 tháng 3 năm 2014). “Calvin Harris premieres new single 'Summer' – listen”. Digital Spy. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2014. 
  22. ^ a ă â b c “Calvin Harris”. Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  23. ^ “Calvin Harris – Summer” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  24. ^ “Calvin Harris – Chart history: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  25. ^ a ă â “Calvin Harris – Chart history: The Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  26. ^ “Blame – Single by Calvin Harris”. iTunes Store (GB). Apple. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  27. ^ Moss, Liv (ngày 14 tháng 9 năm 2014). “Calvin Harris scores fifth Number 1!”. Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  28. ^ “Calvin Harris feat. John Newman – Blame” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  29. ^ “Outside (2014) | Calvin Harris feat. Ellie Goulding”. 7digital (US). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  30. ^ “Calvin Harris feat. Ellie Goulding – Outside” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  31. ^ “Open Wide [Explicit]: Calvin Harris feat. Big Sean: MP3 Downloads”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  32. ^ Lynch, Joe (ngày 27 tháng 10 năm 2014). “Calvin Harris & Big Sean's 'Open Wide' Video: Guns, Blood & Ballet”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  33. ^ “C.U.B.A [Fly Eye Records]”. Beatport. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  34. ^ “Top 40 Rhythmic Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2015. 
  35. ^ “The Playlist, ngày 30 tháng 1 năm 2015”. Music Week. Intent Media. Ngày 30 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015. 
  36. ^ “Calvin Harris feat. Haim – Pray To God”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2015. 
  37. ^ “Slow Acid (2014) | Calvin Harris”. 7digital (US). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  38. ^ “Burnin' [Fly Eye Records]”. Beatport. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  39. ^ “Overdrive (Part 2)(Club Edit)”. Beatport. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2014. 
  40. ^ “Calvin Harris – Chart history: Hot Dance/Electronic Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015. 
  41. ^ “Official Dance Singles Chart Top 40”. Official Charts Company. 9–ngày 15 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  42. ^ “Calvin Harris – Faith” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015. 
  43. ^ Jones, Alan (ngày 10 tháng 11 năm 2014). “Official Charts analysis: Ed Sheeran pips Calvin Harris to No.1 on albums”. Music Week. Intent Media. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  44. ^ Caulfield, Keith (ngày 12 tháng 11 năm 2014). “Taylor Swift's '1989' Spends Second Week at No. 1 on Billboard 200 Chart”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  45. ^ Murray, Gordon (ngày 14 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris No. 1 on Dance/Electronic Songs & Albums Charts”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014. 
  46. ^ Christman, Ed (ngày 9 tháng 1 năm 2015). “Music in 2014: Taylor Takes the Year, Republic Records on Top, Streaming to the Rescue”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  47. ^ Cross, Alan (ngày 12 tháng 11 năm 2014). “Weekly Music Sales Report and Analysis: ngày 12 tháng 11 năm 2014”. A Journal of Musical Things. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014. 
  48. ^ a ă モーション [Motion] (bằng tiếng Nhật). Sony Music Entertainment Japan. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  49. ^ "Calvin Harris – Motion". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014.
  50. ^ “ARIA Dance – Week Commencing 10th November 2014” (PDF). ARIA Charts. Pandora Archive. tr. 17. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  51. ^ "Calvin Harris - Motion" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014.
  52. ^ "Calvin Harris – Motion" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014.
  53. ^ "Calvin Harris – Motion" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014.
  54. ^ "Calvin Harris Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Calvin Harris. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014.
  55. ^ "Calvin Harris – Motion". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014.
  56. ^ "Calvin Harris – Motion". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  57. ^ "Calvin Harris: Motion" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.
  58. ^ "Calvin Harris – Motion". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2014.
  59. ^ "Offiziellecharts.de – Calvin Harris – Motion" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  60. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014.
  61. ^ "Calvin Harris – Motion". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
  62. ^ モーション | カルヴィン・ハリス [Motion | Calvin Harris] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  63. ^ "Calvin Harris – Motion". Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  64. ^ "Calvin Harris – Motion". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  65. ^ "Calvin Harris – Motion". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
  66. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016.
  67. ^ "Calvin Harris – Motion". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014.
  68. ^ 15 tháng 11 năm 2014 "ngày 15 tháng 11 năm 2014 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  69. ^ “2014년 46주차 Album Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  70. ^ "Calvin Harris – Motion". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2014.
  71. ^ "Calvin Harris – Motion". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014.
  72. ^ "Calvin Harris – Motion". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014.
  73. ^ 15 tháng 11 năm 2014 "ngày 15 tháng 11 năm 2014 Top 40 Official UK Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  74. ^ 15 tháng 11 năm 2014 "ngày 15 tháng 11 năm 2014 Top 40 Dance Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  75. ^ "Calvin Harris Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Calvin Harris. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014.
  76. ^ "Calvin Harris Album & Song Chart History" Billboard Dance/Electronic Albums cho Calvin Harris. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2014.
  77. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2014”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  78. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Dance Albums 2014”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  79. ^ “Årslista Album – År 2014” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2015. 
  80. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 2014”. Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  81. ^ “Dance/Electronic Albums: Year End 2014”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2014. 
  82. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2015”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  83. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Dance Albums 2015”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  84. ^ “Album Top-100 2015” (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten.NU. IFPI Denmark. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  85. ^ “Los Más Vendidos 2015 - Mejor posición” (bằng tiếng Tây Ban Nha). AMPROFON. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2016. 
  86. ^ “Årslista Album – År 2015” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016. 
  87. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 2015”. Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  88. ^ “Top Billboard 200 Albums: Year End 2015”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  89. ^ “Dance/Electronic Albums: Year End 2015”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  90. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015. 
  91. ^ “Certificados Musicales Amprofon”. Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Facebook. Ngày 6 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015. 
  92. ^ “Poland album certifications – Calvin Harris – Motion” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Ngày 11 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2015. 
  93. ^ “Calvin Harris – Motion” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2015. 
  94. ^ “Britain album certifications – Calvin Harris – Motion” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Ngày 12 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2014.  Nhập Motion vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  95. ^ “Motion”. JB Hi-Fi. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  96. ^ “Motion (Explicit) (2014) | Calvin Harris”. zdigital (AU). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  97. ^ “Motion” (bằng tiếng Đức). Amazon.de. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  98. ^ “Motion [Explicit]: Calvin Harris: MP3-Downloads” (bằng tiếng Đức). Amazon.de. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  99. ^ “Harris,calvin – Motion”. Tower Records Ireland. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  100. ^ “Motion (Explicit) (2014) | Calvin Harris”. 7digital (IE). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  101. ^ “Motion – Album – Harris Calvin” (select "Fakta" tab) (bằng tiếng Thụy Điển). CDON.se. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  102. ^ “Motion (Explicit) (2014) | Calvin Harris”. 7digital (SE). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  103. ^ “Motion – Calvin Harris – CD album” (bằng tiếng Pháp). Fnac. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  104. ^ “Motion [Explicit]: Calvin Harris: Téléchargements MP3” (bằng tiếng Pháp). Amazon.fr. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  105. ^ “Motion by Calvin Harris”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  106. ^ “Motion [Explicit]: Calvin Harris: MP3 Downloads”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  107. ^ “Calvin Harris – Motion” (bằng tiếng Ý). Internet Bookshop Italia. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  108. ^ “Motion [Explicit]: Calvin Harris: Musica Digitale” (bằng tiếng Ý). Amazon.it. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  109. ^ “Calvin Harris: Motion”. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  110. ^ “Motion [Explicit]: Calvin Harris: MP3 Downloads”. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  111. ^ “モーション: Calvin Harris: MP3 Downloads” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  112. ^ “Motion (Vinyl)”. Amazon.com. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016. 
  113. ^ “Motion (Album vinyle)” (bằng tiếng Pháp). Amazon.fr. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016. 
  114. ^ “Motion [Vinyl LP]” (bằng tiếng Đức). Amazon.de. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016. 
  115. ^ “Motion [VINYL]”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016.