Moussa Wagué

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Moussa Wagué
Moussa Wagué.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Moussa Wagué
Ngày sinh 4 tháng 10, 1998 (20 tuổi)
Nơi sinh Bignona, Sénégal[1]
Chiều cao 1,77 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2]
Vị trí Hậu vệ cánh phải
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Barcelona B
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2014–2016 Học viện bóng đá Aspire
2016–2017 Eupen
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2017–2018 Eupen 40 (1)
2018– Barcelona B 20 (2)
2019– Barcelona 3 (0)
Đội tuyển quốc gia
2015 U-20 Sénégal 7 (0)
2017– Sénégal 18 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 19 tháng 5, 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 14 tháng 7, 2019

Moussa Wagué (sinh ngày 4 tháng 10, 1998) là cầu thủ bóng đá người Sénégal chơi ở vị trí hậu vệ cánh phải cho câu lạc bộ Tây Ban Nha Barcelona B.[3]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Wagué lựa chọn thi đấu ở châu Âu từ Học viện bóng đá Aspire vào tháng 11, 2016.[4] Anh có trận đấu đầu tiên trọn sự nghiệp trong trận đấu thất bại 1–0 trước Genk vào ngày 21 tháng 1, 2017.[5]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Wagué là một phần của U-20 Sénégal giành được hạng 4 Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2015.[6] Wagué có trận đấu quốc tế đầu tiên trong trận giao hữu hoà 1–1 trước Nigeria vào ngày 23 tháng 3, 2017.[7][8]

Vào tháng 5 năm 2018 anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Sénégal tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới 2018 ở Nga.[9] Anh trở thành cầu thủ châu Phi trẻ tuổi nhất trong lịch sử ghi bàn ở World Cup trong trận đấu trước Nhật Bản.[10] Tại giải đấu này, anh chi có được một bàn thắng trong trận hòa 2-2 trước Nhật Bản. Một năm sau, tại cúp bóng đá châu Phi 2019Ai Cập, anh và các đồng đội lọt vào trận chung kết, chịu thất thủ trước Algérie và giành ngôi á quân.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 5 năm 2019
Câu lạc bộ Giải đấu Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia UEFA Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Eupen Belgian First Division A 2016–17 14 1 1 0 15 1
Belgian First Division A 2017–18 26 0 2 0 28 0
Tổng cộng 40 1 3 0 43 1
Barcelona B Segunda División B 2018–19 20 2 0 0 19 2
Tổng cộng 20 2 0 0 0 0 0 0 20 2
Barcelona La Liga 2018–19 3 0 1 0 0 0 4 0
Tổng cộng 3 0 1 0 0 0 0 0 4 0
Tổng cộng sự nghiệp 63 3 4 0 0 0 0 0 67 3

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 7 năm 2019[11]
Sénégal
Năm Trận Bàn
2017 6 0
2018 7 1
2019 5 0
Tổng cộng 18 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu vào ngày 24 tháng 6, 2018. Senegal score listed first, score column indicates score after each Wagué goal.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 24 tháng 6, 2018 Sân vận động Trung tâm, Yekaterinburg, Nga  Nhật Bản
2–1
2–2
World Cup 2018

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ GALSENFOOT. “MOUSSA WAGUÉ NE VEUT PAS SE PROJETER PLUS LOIN QUE LA CAN U 23Galsenfoot”. galsenfoot.com. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ “2018 FIFA World Cup Russia – List of Players” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  3. ^ “WAGUE Moussa › KAS Eupen”. as-eupen.be. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  4. ^ “Moussa Wague quitte l'Aspire Academy vers la KAS Eupen”. AS Eupen (bằng tiếng Pháp). Ngày 20 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  5. ^ “BELGIQUE, Ligue Jupiler AS Eupen-Racing Genk: 0 – 1 – Football”. Maxifoot. Advimedia. Ngày 21 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  6. ^ “Tournois FIFA Joueurs & Entraîneurs – Moussa WAGUE”. FIFA.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  7. ^ “Nigeria v Senegal”. BBC Sport. BBC. Ngày 23 tháng 3 năm 2017. 
  8. ^ La Rédaction (ngày 23 tháng 3 năm 2007). “Amical: Nigeria et Sénégal se quittent bons amis”. Afrik Foot. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ “Revealed: Every World Cup 2018 squad - final 23-man lists”. Goal.com. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018. 
  10. ^ “Wague And Honda Make History With World Cup Goals”. BeIN Sports. Ngày 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018. 
  11. ^ “Moussa Wagué”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.