Bước tới nội dung

Mueang Maha Sarakham (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mueang Maha Sarakham
เมืองมหาสารคาม
  Huyện  
Bản đồ Maha Sarakham, Thái Lan với Mueang Maha Sarakham
Bản đồ Maha Sarakham, Thái Lan với Mueang Maha Sarakham
Mueang Maha Sarakham trên bản đồ Thái Lan
Mueang Maha Sarakham
Mueang Maha Sarakham
Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhMaha Sarakham
Diện tích
  Tổng cộng556,7 km2 (214,9 mi2)
Dân số (2005)
  Tổng cộng142,325
  Mật độ255,7/km2 (662/mi2)
Múi giờUTC+7
Mã bưu chính44000
Mã địa lý4401

Mueang Maha Sarakham (tiếng Thái: เมืองมหาสารคาม) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Maha Sarakham, đông bắc Thái Lan.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là Kae Dam, Wapi Pathum, Borabue, Kosum PhisaiKantharawichai của tỉnh Maha Sarakham, Khong Chai của Kalasin Province, và Changhan, Mueang Roi EtSi Somdet của tỉnh Roi Et.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1913, huyện được đổi tên từ Uthai Sarakham sang Mueang Maha Sarakham.[1]

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 14 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 182 làng (muban). Thị xã (thesaban mueang) Maha Sarakham nằm trên toàn bộ tambon Talat. Thị trấn (thesaban tambon Waeng Nang nằm trên một phần của tambon Waeng Nang. Có 13 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1.Talatตลาด-40.298
2.Khwaoเขวา2414.415
3.Tha Tumท่าตูม105.346
4.Waeng Nangแวงน่าง1712.997
5.Khok Koโคกก่อ168.104
6.Don Wanดอนหว่าน94.943
7.Koengเกิ้ง127.487
8.Kaeng Loeng Chanแก่งเลิงจาน167.856
9.Tha Song Khonท่าสองคอน2313.238
10.Lat Phatthanaลาดพัฒนา197.650
11.Nong Plingหนองปลิง85.050
12.Huai Aengห้วยแอ่ง103.566
13.Nong Noหนองโน85.968
14.Bua Khoบัวค้อ105.407

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 30 số 0 ง. ngày 19 tháng 10 năm 1913. tr. 1619–1620. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.