Muhammad Naguib

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mohamed Naguib
محمد نجيب
Muhammad Naguib.jpg
Tổng thống đầu tiên của Ai Cập
Nhiệm kỳ
18 tháng 6 năm 1953 – 14 tháng 11 năm 1954
Thủ tướng Bản thân
Gamal Abdel Nasser
Tiền nhiệm Fuad II (Vua của Ai Cập và Sudan)
Kế nhiệm Gamal Abdel Nasser
Thủ tướng thứ 30 của Ai Cập
Nhiệm kỳ
8 tháng 3 năm 1954 – 18 tháng 4 năm 1954
Tổng thống Bản thân
Tiền nhiệm Tổng thống đầu tiên của Ai Cập
Kế nhiệm Gamal Abdel Nasser
Nhiệm kỳ
17 tháng 9 năm 1952 – 25 tháng 2 năm 1954
Tổng thống Bản thân (từ 18 tháng 6 năm 1953)
Vua Fuad II (cho đến 18 tháng 6 năm 1953)
Tiền nhiệm Ali Maher
Bộ trưởng Chiến tranh và Hải quân
Nhiệm kỳ
17 tháng 9 năm 1952 – 18 tháng 6 năm 1953
Thủ tướng Bản thân
Tiền nhiệm Ali Maher
Kế nhiệm Abdel Latif Boghdadi
Thông tin cá nhân
Sinh 19 tháng 2 năm 1901
Khartoum, Sudan thuộc Anh-Ai Cập
Mất 28 tháng 8 năm 1984 (83 tuổi)
Cairo, Ai Cập
Vợ, chồng Aziza M. Labib
Tôn giáo Hồi giáo Sunni[1]
Tặng thưởng Huân chương Nile EGY Order of the Nile - Grand Cordon BAR.png
Huân chương Ai Cập EGY Order of the Republic - Grand Cordon BAR.png
Phục vụ trong quân đội
Thuộc  Ai Cập
Phục vụ  Lục quân Ai Cập
Năm tại ngũ 1918–1954 [2]
Cấp bậc Thiếu tướng
Tham chiến Chiến tranh Ả Rập-Israel 1948

Mohamed Naguib (tiếng Ả Rập: محمد نجيب‎, phát âm tiếng Ả Rập Ai Cập: [mæˈħæmmæd næˈɡiːb]; 19 tháng 2 năm 1901 – 28 tháng 8 năm 1984) là Tổng thống Ai Cập đầu tiên, tại nhiệm từ lúc thành lập nền cộng hoà vào 18 tháng 6 năm 1953 đến 14 tháng 11 năm 1954. Cùng với Gamal Abdel Nasser, ông là lãnh đạo chủ chốt của Cách mạng Ai Cập 1952, kết thúc sự cai trị của Nhà Muhammad AliAi CậpSudan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nissim Rejwan, Arabs Face the Modern World: Religious, Cultural, and Political Responses to the West, First edition, (University Press of Florida: 1998), p.74
  2. ^ “ذاكرة مصر المعاصرة - السيرة الذاتية”. Modern Egypt. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012.