Moon Hee-joon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Mun Hui-jun)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Moon Hee Jun
Nghệ danh Moon
Sinh 14 tháng 3, 1978 (40 tuổi)[1]
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại Rock
Nghề nghiệp Ca sĩ, nhạc sĩ
Năm hoạt động 1996 ~ đến nay
Hãng đĩa SM Entertainment
PS Entertainment
SIDUSHQ
Hợp tác với H.O.T

Moon Hee Jun hay Moon Hee Jun là một ca sĩ, nhạc sĩ Hàn Quốc. Anh là cựu thành viên của nhóm nhạc H.O.T.

Moon Hee-joon
Hangul 문희준
Hanja 文熙畯
Romaja quốc ngữ Mun Hui(-)jun
McCune–Reischauer Mun Hŭichun
Hán-Việt Văn Hi Tuấn

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

H.O.T.[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: H.O.T. (ban nhạc)

Các album[sửa | sửa mã nguồn]

Album # Album Information Track listing
1st Alone
  • Phát hành: 5 tháng 10 năm 2001
  1. Electric H.I.T World
  2. Muse Over the Sunset
  3. Our Story
  4. Alone
  5. The Loss of Sadness
  6. T.N.T
  7. Red & White
  8. Aria of the Will
  9. Persia Black Hole
  10. Devil of Angel
  11. I Still Believe
  12. Unexpected Farewell
2nd Messiah
  • Phát hành: 19 tháng 7 năm 2002
  1. My Life is... and My Way
  2. I (Human Individual Cloning)
  3. 아낌없이 주는 나무 (Generous)
  4. 상자 속의 그댄 (Falling in to You)
  5. 몇 년이 지나도 (Longing for You)
  6. 사랑이란건 (Love Theme1)
  7. 아낌없이 주는 나무 (Generous...Ballad Version)
  8. 나의 고물 Radio (My Old Radio)
  9. MEDIA
  10. 눈물이 마른 뒤 (Love Theme2)
  11. White Angels
  12. 내일이 찾아오면 (New Mix-Down)
3rd Live Revolution
  • Phát hành: 9 tháng 12 năm 2002
  1. Present: love in my pocket
  2. Love in my Pocket
4th Legend
  • Phát hành: 7 tháng 7 năm 2003
  1. I Don't Care For Anything But Music
  2. 전설 (Legend)
  3. 내님 (I'll always wait for you)
  4. G. 선상의 아리아 (Silent Conflict)
  5. 우린 너무 닮았죠 (To my Parents)
  6. 서툰 고백 (Confession)
  7. Gin-O-Gi
  8. The Rome
  9. 웃어요 (Smile)
  10. To Be Continued...
5th The Best: Soaring for a Dream
  • Phát hành: 28 tháng 4 năm 2004
  1. 종이 비행기 (A Soaring for Dream)
  2. To Live is to Fight
  3. Puppy
  4. Virus
  5. Alone
  6. Red & White
  7. 천상의 아리아 (Aria of the Will)
  8. Devil Of Angel
  9. I (Human Individual Cloning)
  10. 아낌없이 주는 나무 (Generous...)
  11. My Life Is...And My Way
  12. 전설 (Legend)
  13. G선상의 아리아 (Silent Conflict)
  14. To Be Continued...
  15. Drug
6th Triple X
  • Phát hành: 12 tháng 9 năm 2005
  1. MayFly
  2. Easy 罵 (Intro)
  3. Easy 罵
  4. [Sure:side]
  5. 기억이란 작은 마을 (A Small Village Called Memory)
  6. Happy Ending
  7. A.D. 2050
  8. 잊으려... (*Composed by Miyazaki Hayao, Lyrics & Arranged by MoonHeeJun)
  9. 우린...
7th Special Album
  • Phát hành: 19 tháng 3 năm 2008
  1. Obsession
  2. WISH
  3. Soul
  4. git it up
  5. G선상의 아리아 (Gseonsangui Aria - G Line's Aria)
  6. 포켓 속의 그댄 (Poketssogui Geudaen - You In My Pocket)
  7. To Live is To Fight
  8. 종이 비행기 (Jongi Bihaenggi - Paper Plane)
  9. 기억이란 작은 마을 (Gieogiran Jageun Maeul - A Village Called Memory)
8th Last Cry
  • Phát hành: 19 tháng 6 năm 2009
  1. Because there’s two of me…Because You’re Alone
  2. Toy (New Version)
  3. Why
  4. Toy (Original Version)
  5. Because there’s two of me…Because You’re Alone (Instrumental)

Ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2004 Winter Letter

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Park và Moon tại buổi họp báo đám cưới

Vào ngày 25 tháng 11 năm 2016, Moon thông báo rằng anh sẽ kết hôn với nghệ sĩ đồng nghiệp, Soyul của Crayon Pop. Đám cưới được tổ chức vào ngày 12 tháng 2 năm 2017 tại Seoul. Cặp đôi chào đón đứa con đầu lòng của họ, một đứa con gái, vào ngày 12 tháng 5.[2]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]