Mun Hui-jun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mun Hui-jun
Nghệ danh Moon
Sinh 14 tháng 3, 1977 (38 tuổi) [1]
Nguyên quán Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, nhạc sĩ
Thể loại Rock
Năm hoạt động 1996 ~ đến nay
Hãng đĩa SM Entertainment
PS Entertainment
SIDUSHQ
Hợp tác với H.O.T

Moon Hee Jun hay Moon Hee Jun là một ca sĩ, nhạc sĩ Hàn Quốc. Anh là cựu thành viên của nhóm nhạc H.O.T.

Mun Hui-jun
Hangul 문희준
Hanja 文熙畯
Romaja quốc ngữ Mun Hui(-)jun
McCune–Reischauer Mun Hŭichun

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Mun Hui-jun là người có chỉ số IQ cao nhất H.O.T (số liệu cũ: 148) và trong H.O.T, anh thân nhất với Kangta và Tony. Hee Jun luôn mong ước sẽ được trở thành con gái trong 1 ngày và khi trở thành con gái, anh muốn được giữ lại đôi mắt to của mình.

Về tình yêu, Mun Hui-jun định nghĩa nó như thế này: "Một chút vui vui, một chút buồn buồn, một thứ làm cho con người ta phát điên lên được, lại còn làm cho con người ta đau đớn nữa chứ! Chúng ta cần đến nó khi nó thực sự tốt đẹp nhưng những lúc nó làm ta tổn thương ghê gớm thì ta lại chẳng muốn nó quay lại lần nữa. Nhưng bao giờ tôi cũng muốn tình yêu nào cũng có một kết thúc có hậu"

"Tôi sẽ yêu người chưa chắc là người mẫu lí tưởng của tôi nhưng cô ấy thật sự là người làm cho trái tim tôi rung động"
"Tôi sẽ làm bạn với người có thể lắng nghe và chia sẻ với tôi mọi vấn đề mọi lúc và mọi nơi"

Về âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể nói hoạt động âm nhạc là chính cuộc đời của Mun Hui-jun. Không có nó, với anh như không có oxy để thở. Anh đã từng nói "Tôi sẽ chẳng biết bắt đầu từ đâu và làm gì nếu không trở thành một ca sĩ". "Âm nhạc là một con người khác của tôi hay là tất cả tôi, là một điều gì đó đã thay đổi tôi, là nơi tôi có thể gửi gắm tâm sự và chính bản thân mình, âm nhạc cũng là cách tôi diễn đạt chính mình. Rock ballad là những gì tôi quan tâm và cảm thấy thú vị, R&B và hip-hop cũng thế, rất đặc biệt với tôi. Tôi muốn mình trở thành một nhạc sĩ thực thụ, tôi muốn luôn luôn thể hiện hết khả năng của mình và tình yêu của tôi … dành cho tất cả các bạn!". Khái niệm về các nhạc cụ: là một trong những yếu tố quyết định sự hay dở của bài hát. Oppa coi đoạn mở đầu của một bài hát sẽ đánh giá bài hát đó hay dở

Về bài "Presia Black Hole" Mun Hui-jun đã nói: "Presia Black Hole là nơi chứa tất cả những gì tôi mong muốn. Tôi từ đâu đến và sẽ đi về đâu. Tất cả những câu hỏi, câu hỏi mà bạn đặt cho tôi và bạn chờ câu trả lời. Tôi chợt cảm thấy một điều gì đó, hạnh phúc chăng? Nhưng có một điều mà tôi cần hơn cả sự hạnh phúc, đó chính là bạn!"

Về người hâm mộ: "Họ là những người đã giúp tôi nhận ra sự hiện diện của tôi trên thế giới này thật sự là điều quan trọng với một số người. Người hâm mộ cũng là lí do chính để tôi hát. Họ là những thiên thần trắng, họ đă mang lại sức mạnh và niềm hạnh phúc lớn lao cho tôi. Hãy mãi mãi ở bên tôi nhé

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

H.O.T.[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: H.O.T. (ban nhạc)

Fans Club[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2001-2004: H.I.T (SM ENTERTAINMENT)
  • 2005-Current/On-going: JUNIST(SidusHQ)

Các album[sửa | sửa mã nguồn]

Album # Album Information Track listing
1st Alone
  • Phát hành: 5 tháng 10, 2001
  1. Electric H.I.T World
  2. Muse Over the Sunset
  3. Our Story
  4. Alone
  5. The Loss of Sadness
  6. T.N.T
  7. Red & White
  8. Aria of the Will
  9. Persia Black Hole
  10. Devil of Angel
  11. I Still Believe
  12. Unexpected Farewell
2nd Messiah
  • Phát hành: 19 tháng 7, 2002
  1. My Life is... and My Way
  2. I (Human Individual Cloning)
  3. 아낌없이 주는 나무 (Generous)
  4. 상자 속의 그댄 (Falling in to You)
  5. 몇 년이 지나도 (Longing for You)
  6. 사랑이란건 (Love Theme1)
  7. 아낌없이 주는 나무 (Generous...Ballad Version)
  8. 나의 고물 Radio (My Old Radio)
  9. MEDIA
  10. 눈물이 마른 뒤 (Love Theme2)
  11. White Angels
  12. 내일이 찾아오면 (New Mix-Down)
3rd Live Revolution
  • Phát hành: 9 tháng 12, 2002
  1. Present: love in my pocket
  2. Love in my Pocket
4th Legend
  • Phát hành: 7 tháng 7, 2003
  1. I Don't Care For Anything But Music
  2. 전설 (Legend)
  3. 내님 (I'll always wait for you)
  4. G. 선상의 아리아 (Silent Conflict)
  5. 우린 너무 닮았죠 (To my Parents)
  6. 서툰 고백 (Confession)
  7. Gin-O-Gi
  8. The Rome
  9. 웃어요 (Smile)
  10. To Be Continued...
5th The Best: Soaring for a Dream
  • Phát hành: 28 tháng 4, 2004
  1. 종이 비행기 (A Soaring for Dream)
  2. To Live is to Fight
  3. Puppy
  4. Virus
  5. Alone
  6. Red & White
  7. 천상의 아리아 (Aria of the Will)
  8. Devil Of Angel
  9. I (Human Individual Cloning)
  10. 아낌없이 주는 나무 (Generous...)
  11. My Life Is...And My Way
  12. 전설 (Legend)
  13. G선상의 아리아 (Silent Conflict)
  14. To Be Continued...
  15. Drug
6th Triple X
  • Phát hành: 12 tháng 9, 2005
  1. MayFly
  2. Easy 罵 (Intro)
  3. Easy 罵
  4. [Sure:side]
  5. 기억이란 작은 마을 (A Small Village Called Memory)
  6. Happy Ending
  7. A.D. 2050
  8. 잊으려... (*Composed by Miyazaki Hayao, Lyrics & Arranged by MoonHeeJun)
  9. 우린...
7th Special Album
  • Phát hành: 19 tháng 3, 2008
  1. Obsession
  2. WISH
  3. Soul
  4. git it up
  5. G선상의 아리아 (Gseonsangui Aria - G Line's Aria)
  6. 포켓 속의 그댄 (Poketssogui Geudaen - You In My Pocket)
  7. To Live is To Fight
  8. 종이 비행기 (Jongi Bihaenggi - Paper Plane)
  9. 기억이란 작은 마을 (Gieogiran Jageun Maeul - A Village Called Memory)
8th Last Cry
  • Phát hành: 19 tháng 6, 2009
  1. Because there’s two of me…Because You’re Alone
  2. Toy (New Version)
  3. Why
  4. Toy (Original Version)
  5. Because there’s two of me…Because You’re Alone (Instrumental)

Ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2004 Winter Letter

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]