Music (album của Madonna)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Music
Album phòng thu của Madonna
Phát hành 18 tháng 9, 2000
Thu âm
[1][2][3]
Thể loại
Thời lượng 44:40
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Madonna
Ray of Light
(1998)
Music
(2000)
GHV2
(2001)
Đĩa đơn từ Music
  1. "Music"
    Phát hành: 18 tháng 8, 2000
  2. "Don't Tell Me"
    Phát hành: 21 tháng 11, 2000
  3. "What It Feels Like for a Girl"
    Phát hành: 16 tháng 4, 2001

Musicalbum phòng thu thứ 8 của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna phát hành vào ngày 18 tháng 9 năm 2000 bởi hãng đĩa Maverick và phân phối bởi hãng Warner Bros. Một phiên bản đặc biệt hai đĩa cũng được phát hành vào tháng 6 năm 2001 để quảng bá cho tour Drowned World Tour, CD chứa một số bản thu âm mới và video của bài hát "What It Feels Like for a Girl".

Madonna đã hợp tác với nhà sản xuất người Pháp Mirwais Ahmadzai cho album này. "Music" là một album mang định hướng của electronic và dance-pop, mục đích của việc này là Madonna muốn hướng tới nhạc dance châu Âu, tuy nhiên, album này cũng có chứa các thành phần của rock,[4] nhạc đồng quê và nhạc folk.[4] Sau khi phát hành, album đã nhận được những đánh giá tích cực của các nhà phê bình, ca ngợi sự hợp tác của Madonna với Mirwais, cũng như sự sáng tạo trong âm nhạc của nó, đúng như tên gọi của album. Album giành được 5 đề cử Giải Grammy và giành được một giải cho "Bìa album xuất sắc nhất". Album được đề cử "Album giọng pop xuất sắc nhất", đĩa đơn cùng tên cũng được đề cử 2 hạng mục "Thu âm của năm" và "Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất". Album này cũng được tạp chí Rolling Stone liệt kê trong danh sách 500 album vĩ đại nhất mọi thời đại. Về mặt thương mại, "Music" đạt vị trí số một tại hơn 23 nước trên thế giới và bán được 4 triệu bản trong 10 ngày đầu. Với 15 triệu bản được bán trên toàn thế giới, cho đến nay, đây là album bán chạy nhất của Madonna trong thập niên 2000.[5]

Ba đĩa đơn và một đĩa đơn quảng bá đã được phát hành từ "Music", trong đó "đĩa đơn cùng tên đã đạt vị trí quán quân tại 25 quốc gia và trở thành đĩa đơn quán quân thứ 12 của Madonna trên Billboard Hot 100, cũng như nhận được những đánh giá tích cực, được liệt kê vào danh sách một trong những bài hát hay nhất của những năm 2000 [6] và nhận hai đề cử giải Grammy. Đĩa đơn tiếp theo, "Don't Tell Me", đạt được thành công về thương mại, nằm trong top 10 tại Mỹ [7]Vương quốc Anh[8] và một số nước khác. "What It Feels Like for a Girl" được chọn làm đĩa đơn thứ ba, nằm trong top 10 ở Anh, Ý, New Zealand và các nước khác,[9] nhưng nó lại thất bại tại Mỹ, khi chỉ đạt vị trí thứ 23,[10] kèm theo tranh cãi với phần video đầy cảnh bạo lực, và nó bị cấm chiếu trên MTV.[11] "Impressive Instant", một đĩa đơn quảng bá từ album, được phát hành như là đĩa đơn trong câu lạc bộ, và đã đứng đầu bảng xếp hạng Hot Dance Club Songs.[12]

Cùng với "Ray of Light", Madonna quảng bá "Music" trên toàn thế giới bằng tour diễn Drowned World Tour, được giới phê bình đánh giá cao, thu về khoảng 75 triệu đô và là tour diễn có doanh thu cao thứ tư năm 2001,[13] cũng như 2 đề cử giải Pollstar Concert Industry năm 2001.[14] Album được quảng bá một lần nữa bằng tour Don't Tell Me Promo Tour, một tour lưu diễn khuyến mãi gồm 2 buổi diễn. Các bài hát này cũng được Madonna trình diễn trong các tour diễn sau này.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Music"   Madonna, Mirwais Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 3:44
2. "Impressive Instant"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 3:37
3. "Runaway Lover"   Madonna, William Orbit Madonna, Orbit 4:46
4. "I Deserve It"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 4:23
5. "Amazing"   Madonna, Orbit Madonna, Orbit 3:43
6. "Nobody's Perfect"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 4:58
7. "Don't Tell Me"   Madonna, Ahmadzaï, Joe Henry Madonna, Ahmadzaï 4:40
8. "What It Feels Like for a Girl"   Madonna, Guy Sigsworth Madonna, Sigsworth, Mark "Spike" Stent 4:43
9. "Paradise (Not for Me)"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 6:33
10. "Gone"   Madonna, Damian Le Gassick, Nik Young Madonna, Orbit, Stent 3:24

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
G.O.A.T. của LL Cool J
Album quán quân tại Mỹ
7 tháng 10 - 13 tháng 10, 2000
Kế nhiệm:
Let's Get Ready của Mystikal
Tiền nhiệm:
Sing When You're Winning của Robbie Williams
Album quán quân tại Liên hiệp Anh
16 tháng 9 - 30 tháng 9, 2000
Kế nhiệm:
Kid A của Radiohead

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[46] Bạch kim 60.000x
Úc (ARIA)[47] 3× Bạch kim 210.000^
Áo (IFPI Austria)[48] Bạch kim 0x
Bỉ (BEA)[49] 3× Bạch kim 150.000*
Brazil (ABPD)[50] Vàng 100.000*
Canada (Music Canada)[51] 3× Bạch kim 300.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[52] 2× Bạch kim 100.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[53] Vàng 32,515[53]
Pháp (SNEP)[54] 2× Bạch kim 600.000*
Đức (BVMI)[55] 2× Bạch kim 600.000^
Hungary (Mahasz)[56] Vàng 25,000x
Mexico (AMPROFON)[57] Vàng 75.000^
Hà Lan (NVPI)[58] 2× Bạch kim 160.000^
New Zealand (RMNZ)[59] 2× Bạch kim 30.000^
Ba Lan (ZPAV)[60] Bạch kim 100.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[35] 2× Bạch kim 200.000^
Thụy Điển (GLF)[61] Bạch kim 80.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[62] 2× Bạch kim 100.000x
Anh (BPI)[63] 5× Bạch kim 1.500.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[64] 3× Bạch kim 3.000.000^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[65] 5× Bạch kim 5.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Williams, Jeannie (ngày 14 tháng 9 năm 1999). “Music man Joe Pesci plays amid MTV elite”. Pqasb.pqarchiver.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ Smith, Liz (ngày 7 tháng 10 năm 1999). “Madonna Keeps Busy”. Pqasb.pqarchiver.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ Manning, Kara (ngày 31 tháng 5 năm 2000). “News - Articles - 1431556 - 20000531”. Mtv.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  4. ^ a ă Thomas, Stephen (ngày 19 tháng 9 năm 2000). “Music - Madonna”. AllMusic. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ Hastings, Chris (ngày 28 tháng 8 năm 2005). “Madonna uses secret nightclub 'focus groups' to pick songs for new album”. The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010. 
  6. ^ [1][liên kết hỏng]
  7. ^ “Madonna Music News & Info”. Billboard.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  8. ^ “Madonna - Don't Tell Me”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ Steffen Hung. “Madonna - What It Feels Like For A Girl”. italiancharts.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  10. ^ “What It Feels Like For A Girl (2001)”. Themadonnabbarchives.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  11. ^ Neva Chonin, special to SF Gate (ngày 23 tháng 3 năm 2001). “Madonna's No 'Pussy Cat' / MTV bans her latest video, again”. Sfgate.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  12. ^ “Chart Beat”. Billboard.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  13. ^ Wiederhorn, Jon (ngày 21 tháng 12 năm 2001). “U2, 'NSYNC, Backstreet Top List Of 2001's Biggest Concert Grossers”. MTV. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  14. ^ “Pollstar Awards Archive - 2001”. Pollstarpro.com. Ngày 9 tháng 2 năm 2002. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  15. ^ Music (Liner notes). Madonna. Maverick Records. 2000. 93624-78652-8. 
  16. ^ Music (Liner notes). Madonna. Maverick Records. 2001. WPCR-75528. 
  17. ^ Music (Liner notes). Madonna. Maverick Records. 2001. 9362-48135-2. 
  18. ^ Music (Liner notes). Madonna. Maverick Records. 2001. 9362481352. 
  19. ^ “Madonna - Music”. ARIA Charts. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  20. ^ “Madonna - Music”. Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  21. ^ a ă “Madonna - Music”. Ultratop. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  22. ^ “Music - Madonna”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  23. ^ “Madonna - Music”. Tracklisten. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  24. ^ “Madonna - Music”. Dutch Top 40. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  25. ^ “Madonna - Music”. YLE. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  26. ^ “Madonna – Music”. French Singles Chart. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  27. ^ “Madonna - Music”. Media Control Charts. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  28. ^ a ă “Madonna's 'Music' Sets New WMI Shipment Record” (Thông cáo báo chí). Warner Music Group. Ngày 26 tháng 9 năm 2000. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  29. ^ “TOP 75 ARTIST ALBUM, WEEK ENDING ngày 21 tháng 9 năm 2000”. The Irish Charts. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  30. ^ “Madonna - Music”. Italian Albums Chart. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  31. ^ ミュージック [Music] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Ngày 18 tháng 9 năm 2000. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  32. ^ “Madonna - Music”. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  33. ^ “Madonna - Music”. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  34. ^ “Oficjalna lista sprzedaży” [OLIS - Official Retail Sales Chart]. OLIS. Ngày 30 tháng 10 năm 2000. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  35. ^ a ă Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 [Only hits: year by year, 1959-2002] (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 8480486392. 
  36. ^ “Madonna - Music”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  37. ^ “Madonna - Music”. Swiss Music Charts. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  38. ^ “The Official Charts Company - Music by Madonna Search”. The Official Charts Company. Ngày 6 tháng 5 năm 2013. 
  39. ^ Caulfield, Keith (ngày 28 tháng 9 năm 2000). “After 11 Year Absence, Madonna's Back At No. 1”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009. 
  40. ^ “Denmark Albums Top 40”. Truy cập 23 tháng 9 năm 2015. 
  41. ^ The first list is the list of best-selling domestic albums of 2000 in Finland and the second is that of the best-selling foreign albums:
  42. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng German). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015. 
  43. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng German). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015. 
  44. ^ “The Official UK Charts Company”. Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  45. ^ “Best of 2000s – Billboard 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. 
  46. ^ “Discos de Oro y Platino” (bằng tiếng Spanish). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2011. 
  47. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2001 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  48. ^ “Austrian album certifications – Madonna – Music” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Madonna vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Music vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  49. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2008”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  50. ^ “Brasil album certifications – Madonna – Music” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  51. ^ “Canada album certifications – Madonna – Music”. Music Canada. 
  52. ^ “Denmark album certifications – Madonna – Music”. IFPI Đan Mạch. 
  53. ^ a ă “Finland album certifications – Madonna – Music” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  54. ^ “France album certifications – Madonna – Music” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  55. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'Music')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  56. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2001” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. 
  57. ^ “Certificaciones – Madonna” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  58. ^ “Netherlands album certifications – Madonna – Music” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. 
  59. ^ “New Zealand album certifications – Madonna – Music”. Recorded Music NZ. 
  60. ^ “Poland album certifications – Madonna – Music” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. 
  61. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2000” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  62. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'Music')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  63. ^ “Britain album certifications – Madonna – Music” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Music vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  64. ^ “American album certifications – Madonna – Music” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  65. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2002”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế.