Music Box (album của Mariah Carey)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Music Box (album))
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Music Box
Music Box Mariah Carey.png
Album phòng thu của Mariah Carey
Phát hành31 tháng 8 năm 1993
Thu âmTháng 8, 1992 – Tháng 5, 1993
Thể loại
Thời lượng42:01
Hãng đĩaColumbia
Sản xuất
Thứ tự album của Mariah Carey
MTV Unplugged
(1992)MTV Unplugged1992
Music Box
(1993)
Merry Christmas
(1994)Merry Christmas1994
Đĩa đơn từ Music Box
  1. "Dreamlover"
    Phát hành: 27 tháng 7 năm 1993
  2. "Hero"
    Phát hành: 19 tháng 10 năm 1993
  3. "Without You" / "Never Forget You"
    Phát hành: 24 tháng 1 năm 1994
  4. "Anytime You Need a Friend"
    Phát hành: 27 tháng 5 năm 1994

Music Box là album phòng thu thứ ba của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Mariah Carey, phát hành tại Bắc Mỹ vào ngày 31 tháng 8 năm 1993 bởi Columbia Records. Nó là tập hợp những bản ballad mà hầu hết được đồng viết lời bởi Carey và Walter Afanasieff, người đã hợp tác với cô trong album phòng thu trước Emotions (1991), và một vài bản nhạc dance đương đại. Trong quá trình thực hiện album, với mong muốn mở rộng thêm nhiều tầng lớp khán giả, nữ ca sĩ đã theo đuổi những âm thanh mang chất pop/R&B hơn. Ngoài ra, Carey cũng thử nghiệm nhiều loại nhạc cụ khác nhau, được xem là nỗ lực giúp âm nhạc của cô trở nên hiện đại hơn so với những tác phẩm trước của nữ ca sĩ. Hai bài hát khác không được sử dụng từ quá trình thu âm album đã được phát hành như là những đĩa đơn mặt B: "Do You Think of Me" và "Everything Fades Away".

Để tạo nên thành công cho Music Box với một định hướng mới, Carey và Afanasieff đã tìm kiếm những nhà sản xuất mới tiềm năng và có tính sáng tạo cao. Kenneth "Babyface" Edmonds bắt đầu làm việc với Carey cho Music Box, và tham gia sản xuất một vài bài hát trong album để trở nên nhẹ nhàng và du dương hơn, cũng như đóng góp vào quá trình sáng tác. Nhiều nhà viết lời và nhà sản xuất khác nhau cũng tham gia vào quá trình thực hiện nó, bao gồm Robert ClivillésDavid Cole (bộ đôi còn được biết đến là C+C Music Factory) và Daryl Simmons. Mặc dù nhận được sự hỗ trợ từ nhiều nhà sản xuất tài năng, phần lớn những bài hát đều được viết lời bởi Carey và cộng sự của cô, Walter Afanasieff. Trong những dự án tiếp theo, ông sẽ tiếp tục đồng hành trong những album tiếp theo của Carey, cho đến album phòng thu thứ bảy của cô, Rainbow (1999), nơi ông vắng mặt trong khâu viết lời của tất cả những bài hát.

Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Music Box. Ba đĩa đơn đầu tiên, "Dreamlover", "Hero" và "Without You" đã trở thành những đĩa đơn quán quân trên toàn cầu, trong đó hai đĩa đơn đầu tiên đều đạt vị trí số một ở Hoa Kỳ, và "Without You" trở thành bài hát thành công nhất trong sự nghiệp của Carey trên thị trường quốc tế. Ngoài ra, nó cũng trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Carey ở một số quốc gia châu Âu và lọt vào top 3 ở Hoa Kỳ. Để quảng bá cho Music Box, Carey bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn ngắn hạn nhưng thành công Music Box Tour, đi qua một vài thành phố ở Bắc Mỹ. Nó cũng giúp cô nhận được hai được đề cử giải Grammy ở hạng mục Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất cho "Dreamlover" tại lễ trao giải thường niên lần thứ 36 và "Hero" tại lễ trao giải thường niên lần thứ 37.

Sau khi phát hành, Music Box nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc. Mặc dù vấp phải nhiều ý kiến chỉ trích về việc giọng hát nữ ca sĩ có phần thụ động hơn so với những album trước, nó đã gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại. Album đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 trong tám tuần không liên tiếp, và là album đầu tiên của Carey nhận được chứng nhận đĩa Kim cương từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA), công nhận mười triệu bản đã được tiêu thụ tại đây. Trên thị trường quốc tế, nó trở thành album quán quân đầu tiên của Carey ở Úc, Pháp, Đức, Hà Lan, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 5 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện. Tính đến nay, Music Box đã bán được hơn 30 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại và là album bán chạy nhất trong sự nghiệp của Carey.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Dreamlover"  Mariah Carey, Dave HallCarey, Walter Afanasieff, Hall 3:54
2. "Hero"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 4:19
3. "Anytime You Need a Friend"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 4:26
4. "Music Box"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 4:57
5. "Now That I Know"  Carey, Robert Clivillés, David ColeCarey, Clivillés, Cole 4:19
6. "Never Forget You"  Carey, Kenneth "Babyface" EdmondsCarey, Babyface 3:46
7. "Without You"  Pete Ham, Tom EvansCarey, Afanasieff 3:36
8. "Just to Hold You Once Again"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 3:59
9. "I've Been Thinking About You"  Carey, Clivillés, ColeCarey, Clivillés, Cole 4:48
10. "All I've Ever Wanted"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 3:51

Phiên bản quốc tế

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
11. "Everything Fades Away"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 5:25

Phiên bản Mỹ La tinh

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
12. "Héroe"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 4:19

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[65] 12× Bạch kim 860,000[66]
Áo (IFPI Austria)[67] 2× Bạch kim 100.000*
Brazil (ABPD)[68] Vàng 100.000*
Canada (Music Canada)[69] 7× Bạch kim 700.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[70] Vàng 47,382[70]
Pháp (SNEP)[71] Kim cương 1,418,000*
Đức (BVMI)[72] 2× Bạch kim 1,000,000^
Nhật (RIAJ)[73] Triệu 1,000,000^
New Zealand (RMNZ)[74] 5× Bạch kim 75.000^
Na Uy (IFPI Norway)[75] Bạch kim 50.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[76] 4× Bạch kim 400,000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[77] 4× Bạch kim 200,000^
Thụy Điển (GLF)[78] Bạch kim 100.000^
Anh (BPI)[79] 5× Bạch kim 1.500.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[80] Kim cương 7,277,000[81]
Tóm lược
Toàn cầu 28,000,000[82]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Nickson 1998, tr. 104
  2. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ "Mariah Carey – Music Box". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  4. ^ "Mariah Carey - Music Box" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  5. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  6. ^ “RPM 100 Albums”. RPM. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  7. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015. 
  8. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  9. ^ "Mariah Carey – Music Box". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  10. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  12. ^ “Les "Charts Runs" de chaque Album Classé” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2017. 
  13. ^ “Mariah Carey - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  14. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  15. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  16. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  17. ^ “Top National Sales” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  18. ^ “マライア・キャリーのアルバム売り上げランキング” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2015. 
  19. ^ "Mariah Carey – Music Box". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  20. ^ "Mariah Carey – Music Box". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  21. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  22. ^ "1994-02-27 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  23. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  24. ^ "Mariah Carey – Music Box". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  25. ^ "Mariah Carey – Music Box". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  26. ^ "Mariah Carey | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
  27. ^ "1994-10-16 Top 40 R&B Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 21 tháng 10 năm 2015.
  28. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Mariah Carey. Prometheus Global Media. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  29. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard Top R&B/Hip Hop Albums cho Mariah Carey. Prometheus Global Media. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  30. ^ “Best-selling Albums”. Austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  31. ^ Bản mẫu:Chú thich sách
  32. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Albums 1993”. ARIA. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  33. ^ “Top 100 Albums of 1993”. RPM. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  34. ^ “Jaaroverzichten - Album 1993” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  35. ^ “Eurochart Hot 100 Albums 1993” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  36. ^ “1993年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  37. ^ “Top Selling Albums of 1993”. RIANZ. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  38. ^ “Topp 40 Album Julen 1993” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  39. ^ “Najlepiej sprzedające się albumy w W.Brytanii w 1993r” (bằng tiếng Polish). Z archiwum...rocka. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  40. ^ a ă “1993 Year-end Charts” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  41. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Albums 1994”. ARIA. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  42. ^ “Jahreshitparade Alben 1994” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  43. ^ “Top 100 Albums of 1994”. RPM. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  44. ^ “Jaaroverzichten - Album 1994” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  45. ^ “European Top 100 Albums 1994” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  46. ^ “Classement Albums - année 1994” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  47. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1994” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  48. ^ “Gli album più venduti del 1994”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2015. 
  49. ^ “1994年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  50. ^ “Top Selling Albums of 1994”. RIANZ. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  51. ^ “Topp 40 Album Vår 1994” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  52. ^ “Topp 40 Album Vår 1994” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  53. ^ “Topp 40 Album Sommer 1994” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  54. ^ “Top Disco”. Top Disco Blog. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2014. 
  55. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1994” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  56. ^ “Swiss Year-end Charts 1994”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  57. ^ “Najlepiej sprzedające się albumy w W.Brytanii w 1994r” (bằng tiếng Polish). Z archiwum...rocka. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  58. ^ a ă “1994 Year-end Charts” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  59. ^ Ryan, Gavin (2011). Australia's Music Charts 1988–2010. Mt. Martha, VIC, Australia: Moonlight Publishing. 
  60. ^ “Rapports annueles 1995” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  61. ^ “Jaaroverzichten - Album 1995” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  62. ^ “European Top 100 Albums 1995” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  63. ^ “1995 Year-end Charts” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  64. ^ “Greatest of All Time — Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. 12 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015. 
  65. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập 2010. 
  66. ^ “The Music Australia Loved”. Sydney Morning Herald. Ngày 1 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014. 
  67. ^ “Austrian album certifications – Mariah Carey – Music Box” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập 2013.  Nhập Mariah Carey vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Music Box vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  68. ^ “Brasil album certifications – Mariah Carey – Music Box” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập 2013. 
  69. ^ “Canada album certifications – Mariah Carey – Music Box”. Music Canada. Truy cập 2010. 
  70. ^ a ă “Finland album certifications – Mariah Carey – Music Box” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 2010. 
  71. ^ “France album certifications – Mariah Carey – Music Box” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập 2013. 
  72. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Mariah Carey; 'Music Box')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập 2010. 
  73. ^ “Japan album certifications – Mariah Carey – Music Box” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập 2013.  Chọn 2011年月 trong menu thả xuống
  74. ^ Dean Scapolo (2007). The Complete New Zealand Music Charts 1966-2006. RIANZ. ISBN 978-1-877443-00-8. 
  75. ^ “Norwegian album certifications – Mariah Carey – Music Box” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2013. 
  76. ^ “Solo Exitos 1959-2002 Ano A Ano: Certificados 1991-1995”. Solo Exitos 1959-2002 Ano A Ano. 
  77. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Mariah Carey; 'Music Box')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập 2010. 
  78. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập 2013. 
  79. ^ “Britain album certifications – Mariah Carey – Music Box” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập 2010.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Music Box vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  80. ^ “American album certifications – Mariah Carey – Music Box” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập 2010.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  81. ^ Paul Grein (16 tháng 10 năm 2013). “Miley Cyrus Twerks Her Way to... 9th Place?”. Chart Watch (Yahoo). 
  82. ^ “BET.com Exclusive: Mariah Celebrates 20 Years; Thanks Fans”. Black Entertainment Television. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2010. 

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]